Skip to Content

Category Archives: Kiến Thức Xuất Nhập Khẩu

Các Loại Phí Khi Vận Chuyển Đường Hàng Không ? Cách Tính Chargeable Weight

Ngoài các hình thức là vận chuyển hàng đường biển, vận chuyển hàng đường bộ, thì vận chuyển đường hàng không cũng là một hình thức vận chuyển nhanh với quy trình thủ tục không quá phức tạp. Vậy hãy cùng tìm hiểu qua quy trình tính cước vận tải hàng không tóm lượt như sau:

Hàng Air có 2 loại Weight (trọng lượng): Gross weight (GW) & Chargeable weight (CW)

G.W (Gross Weight) : Trọng lượng hàng cả bao bì theo cân nặng thực tế
V.W  (Volumn Weight) : trọng lượng theo kích thước các thùng hàng,

Được tính theo công thức: [(D1xR1xC1xS1) + (D2xR2xC2xS2) + …. + (DnxRnxCnxSn)] / 6000

Trong đó : D,R,C là chiều dài, rộng, cao của từng loại thùng tính theo cm. S là số lượng thùng có kích thước giống nhau.
C.W (Chargeable Weight) sẽ được lấy là Số lớn hơn giữa G.W và V.W

G.W thường để khai trên Tờ khai Hải quan vì Hải quan chỉ quan tâm đến G.W, còn C.W để hãng hàng không tính cước hàng air. Hãng hàng không sẽ so sánh giữa G.W và V.W của lô hàng, xem cái nào lớn hơn sẽ lấy cái đó để tính cước – gọi là Chargeable weight.


Ví dụ : lô hàng có 5 thùng hàng : 3 thùng kthước 40x70x58 (cm), 2 thùng kthước 50x70x60 (cm). G.W : 200 kgs
– V.W = [(40x70x58x3) + (50x70x60x2)] / 6000 = 151 kgs
—> C.W = 200 kgs
còn nếu Trọng lượng thay đổi nhỏ hơn ví dụ: G.W = 100 kgs thì ta sẽ lấy —> C.W = V.W 151 kgs

Các loại phí khi vận chuyển đường hàng không

Tuỳ theo điều kiện vận chuyển hàng hoá mà sẽ có các loại phí nhiều hay ít hơn, nhưng chung quy lại vẫn gồm các loại phí sau:

+ Phí trucking từ kho khách hàng ra sân bay

+ Phí thủ tục hải quan

+ Phí handling hay còn gọi là phí bốc dỡ hàng hóa từ phương tiện vận tải xuống kho hàng hóa, và sắp sếp quản lý vào kho để chờ lên máy bay
+ Phí soi an ninh: X-ray fee và Security: Đây là lệ phí thu để bù cho hoạt động kiểm tra an ninh tại sân bay. (Chi phí này thường rất thấp)
+ Phí phát hành vận đơn (AWB fee)

+ Cước vận chuyển (Freight)

+ Phí tách Bill: Nếu bên forwarder gộp nhiều House Bill lại với nhau thì tại Cảng đích, các công ty dịch vụ hàng hóa như NCTS, ACS sẽ thu phí tách bill
+ Phí THC.: Phí này thu để bốc xếp hàng hóa từ máy bay vào kho, và từ kho lên phương tiện vận tải.
Phí THC sẽ tùy theo trọng lượng của hàng hóa mà có mức tính cước phù hợp. hoặc tùy theo hàng hóa là DG hay Heavy, Urgent…, ngoài ra còn có phí Overtime nữa..

Qui Trình Làm hàng Air Xuất: 

1. Điền vào tờ Hướng dẫn gửi hàng gồm 4 liên (trắng, đỏ, xanh, vàng) và photo Booking hàng air —> đưa cho bảo vệ cổng ký nháy vào HDGH thì nó mới cho xe mình đem hàng vào.

2. Sau khi cân hàng và điền vào HDGH đầy đủ số lượng, Gross Weight /Chargeable Weight (cài này chắc bạn biết tính rồi chứ gì) —> đưa cho đại diện TCS (mấy bác chạy xe nâng hàng ấy) ký vào. Bác đó sẽ lấy đi liên màu Vàng và photo Booking.

3. Lấy liên màu Trắng + photo Booking đi đánh MAWB /HAWB.

4. Lấy liên màu Xanh đi kiểm hóa Hải quan.

5. Sau khi kiểm hóa xong và có MAWB/HAWB thì lấy đi thanh lý thủ tục HQ.

6. Sau khi thanh lý HQ đưa qua bộ phận soi hàng làm thủ tục soi hàng. Hàng sau khi soi xong là xong.

7. Gửi kèm chứng từ theo máy bay (giao cho Hãng HK), thường là Invoice, Packng List, HAWB.

8. Liên màu hồng đem về nhà lưu hồ sơ, cùng với MAWB bản dành cho Shipper.

Xem thêm: https://vanchuyenhanggiatot.com/van-chuyen-hang-hoa-quoc-te/

0 0 Continue Reading →

Thế Nào Là Local Charges ? Các Loại phí Local Charges Khi Vận Chuyển Một Đơn Hàng

Local charges là gì? Local charges là phí địa phương được trả tại cảng load hàng và cảng xếp hàng. Ngoài cước biển (Ocean Fee) Các hãng tàu/ Forwarder thưởng thu thêm 1 khoảng Local Charges.

Một lô hàng thì phí này cả shipper và consignee đều phải đóng. Phí này được thu theo hãng tàu và cảng. Bao gồm các loại phí như sau:

Thế nào là kho ngoại quan

Giấy phép nhập khẩu

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế

1. Phí THC (Terminal Handling Charge) Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu… Thực chất cảng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác và hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi và người nhận hàng) khoản phí gọi là THC.

2. Phí Handling (Handling fee) thực ra phí này là do các Forwarder đặt ra để thu Shipper / Consignee. Hiểu rõ được loại phí này thì dễ nhưng để nói cho người khác hiểu thì khó. Đại khái Handling là quá trình một Forwarder giao dịch với đại lý của họ ở nước ngoài để thỏa thuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một số công việc như khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hành B/L, D/O cũng như các giấy tờ liên quan…

3. Phí D/O (Delivery Order fee) phí này gọi là phí lệnh giao hàng. Khi có một lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì consignee phải đến Hãng tàu / Forwarder để lấy lệnh giao hàng, mang ra ngoài cảng xuất trình cho kho (hàng lẻ) / làm phiếu EIR (hàng container FCL) thì mới lấy được hàng. Các Hãng tàu / Forwarder issue một cái D/O và thế là họ thu phí D/O.

4. Phí AMS (Advanced Manifest System fee) khoảng 25 Usd / Bill of lading. Phí này là bắt buộc do hải quan Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu để chở đến USA, Canada…

5. Phí ANB tương tự như phí AMS (Áp dụng cho châu Á).

6. Phí B/L (Bill of Lading fee), phí AWB (Airway Bill fee), Phí chứng từ (Documentation fee). Tương tự như phí D/O nhưng mỗi khi có một lô hàng xuất khẩu thì các Hãng tàu / Forwarder phải phát hàng một cái gọi là Bill of Lading (hàng vận tải bằng đường biển) hoặc Airway Bill (hàng vận tải bằng đường không).

7. Phí CFS (Container Freight Station fee) Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất / nhập khẩu thì các công ty Consol / Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.

8. Phí chỉnh sửa B/L: (Amendment fee): Chỉ áp dụng đối với hàng xuất. Khi phát hành một bộ B/L cho shipper, sau khi shipper lấy về hoặc do một nguyên nhân nào đó cần chỉnh sử một số chi tiết trên B/L và yêu cầu hãng tàu / forwarder chỉnh sửa thì họ có quyền thu phí chỉnh sửa.
– Phí chỉnh sửa B/L trước khi tàu cập cảng đích hoặc trước khi khai manifest tại cảng đích thường là 50 Usd.
– Phí chỉnh sửa B/L sau khi tàu cập cảng đích hoặc sau thời điểm hãng tàu khai manifest tại cảng đích thì tuỳ thuộc vào hãng tàu / Forwarder bên cảng nhập. Thường không dưới 100 USD.

9. Phí BAF (Bunker Adjustment Factor):

Phụ phí biến động giá nhiên liệu. Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu. Tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor)…
– Phí BAF (Bulker Adjustment Factor): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Âu).
– Phí EBS (Emergency Bunker Surcharge): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Á).

10. Phí PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm. Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu.

11. Phí CIC (Container Imbalance Charge) hay “Equipment Imbalance Surcharge” là phụ phí mất cân đối vỏ container hay còn gọi là phí phụ trội hàng nhập. Có thể hiểu nôm na là phụ phí chuyển vỏ container rỗng. Đây là một loại phụ phí cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển (re-position) một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.

12. Phí GRI (General Rate Increase): phụ phí của cước vận chuyển (chỉ xãy ra vào mùa hàng cao điểm).

13. Phí chạy điện (áp dụng cho hàng lạnh, chạy container lạnh tại cảng). phải cắm điện vào container để cho máy lạnh của container chạy và giữ nhiệt độ cho hàng lạnh.

14. Phí vệ sinh container (Cleaning container fee)

15. Phí lưu container tại bãi của cảng (DEMURRAGE)

16. Phí lưu container tại kho riêng của khách (DETENTION)

16. Phí lưu bãi của cảng (STORAGE)

DETENTION / DEMURRAGE / STORAGE được tính với hàng nhập khẩu:
Sau khi bạn đã hoàn tất các thủ tục hải quan, nhập khẩu và muốn mang container về kho riêng để rút hàng thì container này sẽ được miễn phí lưu container tại cảng (DEM) và phí lưu bãi tại cảng (STORAGE) thông thường được các hãng tầu cho phép là 5 ngày kể từ ngày tầu cập cảng. Điều này có nghĩa là bạn sẽ được miễn phí 05 ngày DEM và 05 ngày STORAGE. Kể từ ngày thứ 06 trở đi thì bạn sẽ phải trả thêm phí DEM và STORAGE (nếu hàng vẫn còn nằm trong bãi của cảng) hay bạn sẽ phải trả phí DEM và DET nếu bạn đem hàng về kho riêng để dỡ hàng sau ngày quy định trên. Trong trường hợp bạn rút hàng tại bãi của Cảng sau 05 ngày được miễn nêu trên thì bạn phải trả phí lưu container (DEM) và lưu bãi (STORAGE).

Theo Logistics4

» vận chuyển hàng lẻ đi campuchia giá rẻ

0 0 Continue Reading →

Thế Nào Là Kho Ngoại Quan ?

Khi vận chuyển hàng hóa không phải lúc nào cũng luôn một mạch từ nơi gửi đến nơi nhận, trong khi hàng cần làm thủ tục hoặc chuyển giao đến vị trí thì cần lưu trữ. Phát sinh từ nhu cầu vận tải hàng hóa nên sẽ hình thành kho ngoại quan.

Vậy kho ngoại quan là gì ?

1. Khái Niệm

Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi được thành lập trên lãnh thổ Việt Nam, ngăn cách với khu vực xung quanh để tạm lưu giữ, bảo quản hoặc thực hiện một số dịch vụ đối với hàng hoá từ nước ngoài, hoặc từ trong nước đưa vào kho theo hợp đồng thuê kho được ký giữa chủ kho và chủ hàng.

dịch vu thủ tục hải quan hàng xuất khẩu

dịch vụ vận chuyển hàng đường biển nội địa giá rẻ

vận chuyển hàng từ sigapore về việt nam

Khu vực được phép thành lập:

– Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đầu mối giao lưu hàng hoá giữa Việt Nam với nước ngoài, có điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

– Các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, các khu kinh tế đặc biệt khác (sau đây viết là Khu công nghiệp).

– Kho ngoại quan, hàng hoá, phương tiện vận tải ra, vào hoặc lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.

2. Điều kiện thành lập

+ Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật

+ Có chức năng kinh doanh kho bãi, giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

+ Đã có kho, bãi, tường rào ngăn cách với khu vực xung quanh, hệ thống đường vận chuyển nội bộ, hệ thống phòng chống cháy, nổ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của hải quan

+ Có cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận tải phù hợp yêu cầu lưu giữ, bảo quản hàng hoá

3. Hồ sơ xin thành lập cần

+ Đơn xin thành lập kho ngoại quan

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

+ Sơ đồ thiết kế khu vực kho, bãi

+ Chứng từ hợp pháp về quyền sử dụng kho, bãi

4. Thủ tục cấp giấy phép thành lập kho

Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp xin thành lập kho ngoại quan. Trong thời hạn 30 ngày, Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra và báo cáo Tổng cục Hải quan ra quyết định cấp Giấy phép thành lập kho ngoại quan, hoặc có văn bản trả lời không đủ điều kiện cấp.

Tổng cục Hải quan rút Giấy phép hoạt động kho ngoại quan trong các trường hợp:

Chủ kho ngoại quan có đề nghị.

Chủ kho ngoại quan có vi phạm pháp luật đến mức phải rút giấy phép.

Trong thời hạn 6 tháng không đưa kho vào hoạt động mà không có lý do chính đáng.

5. Các dịch vụ của kho ngoại quan

Chủ kho có thể thực hiện các dịch vụ:

+ Bảo quản hàng hoá

+ Gia cố bao bì

+ Phân loại hàng hoá

+ Lấy mẫu hàng hóa.

Chủ kho có thể thay mặt chủ hàng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa từ nhập khẩu từ cửa khẩu vào kho, từ kho ra cửa khẩu, từ kho này sang kho khác, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho chủ hàng theo quy định của pháp luật.

6. Thông tin đối với doanh nghiệp thuê kho

Đối tượng được phép thuê kho ngoại quan là:

+ Thương nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế

+ Thương nhân nước ngoài

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Hợp đồng thuê kho ngoại quan: do chủ kho ngoại quan và chủ hàng thoả thuận theo quy định của pháp luật. Hợp đồng thuê kho ngoại quan phải quy định rõ:

+ Tên hàng hoá

+ Chủng loại hàng hoá

+ khối lượng hàng hoá

+ Chất lượng hàng hoá

+ Thời hạn thuê kho

+ Các dịch vụ có yêu cầu, trách nhiệm của các bên ký hợp đồng thuê kho.

Thời hạn hợp đồng thuê kho ngoại quan không quá 365 ngày, kể từ ngày hàng hóa được gửi vào kho. Chủ kho ngoại quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Hải quan kho ngoại quan biết trước khi hợp đồng thuê kho hết hạn. Trường hợp chủ hàng có đơn đề nghị, được sự đồng ý của Cục trưởng Hải quan thì được gia hạn thêm không quá 180 ngày, kể từ ngày hợp đồng hết hạn.

7. Đối tượng hàng hóa xuất nhập kho

+ Những mặt hàng nhập khẩu chờ tiêu thụ tại thị trường Việt Nam

+ Hàng quá cảnh, lưu kho tại Việt Nam để chờ xuất khẩu sang nước thứ ba.

+ Các hàng đã làm xong thủ tục hải quan chờ xuất khẩu

+ Những loại hàng hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất

+ Loại hàng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc tái xuất.

Hàng hoá không được gửi kho ngoại quan:

+ Các loại hàng hoá giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam

+ Hàng hoá gây nguy hiểm công cộng hoặc ô nhiễm môi trường

+ Mặt hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

8. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tại kho

Đối với hàng từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan, hồ sơ khai báo gồm:

+ Hợp đồng thuê kho ngoại quan

+ Tờ khai hải quan và các chứng từ cần thiết khác.

Đối với hàng hoá từ Việt Nam đưa vào kho ngoại quan: chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng phải làm đầy đủ thủ tục hải quan như đối với hàng hoá xuất khẩu theo quy định của pháp luật trước khi gửi hàng hoá vào kho ngoại quan.

Hồ sơ phải nộp gồm:

+ Hợp đồng thuê kho ngoại quan

+ Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan

+ Tờ khai hàng đưa vào kho ngoại quan và các chứng từ cần thiết khác.

Đối với hàng hóa đưa ra nước ngoài, hồ sơ phải nộp:

+ Tờ khai xuất khẩu

+ Giấy ủy quyền xuất hàng

+ Phiếu xuất kho.

Hàng hoá từ kho ngoại quan nhập khẩu vào thị trường Việt Nam phải làm đầy đủ thủ tục hải quan, nộp thuế, thực hiện chính sách quản lý xuất nhập khẩu như đối với hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam.

9. Quy trình quản lí hàng hóa tại kho

Khi thực hiện các dịch vụ đối với hàng hoá gửi kho, chủ kho phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan hải quan quản lý kho ngoại quan biết.

Khi di chuyển hàng hóa từ kho này sang kho khác phải được sự đồng của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Định kỳ 45 ngày một lần, chủ kho ngoại quan báo cáo cho Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố về thực trạng hàng hóa trong kho và tình hình hoạt động của kho.

Trường hợp muốn tiêu hủy hàng hoá bị đổ vỡ, hư hỏng, giảm phẩm chất hoặc quá thời hạn sử dụng phát sinh trong quá trình lưu kho, chủ kho phải có văn bản thỏa thuận với chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng về việc đồng ý tiêu hủy hàng hoá. Thủ tục tiêu hủy hàng hoá thực hiện theo quy định hiện hành.

Chủ kho ngoại quan phải mở sổ kế toán theo dõi việc xuất kho, nhập kho theo đúng quy định.

0 0 Continue Reading →

CI là gì ? Hóa đơn thương mại Commericial Invoice là gì ?

CI là gì ? CI là viết tắt của Commericial Invoice – Hóa đơn thương mại, là một chứng từ quan trọng trong ngoại thương, và cũng quan trọng không kém trong bộ hồ sơ hải quan.

 Trong quá trình làm thủ tục, tôi thấy thấy nhiều khách hàng làm chứng từ rất sơ sài, nhiều khi số liệu vênh váo với các chứng từ khác. Thậm chí cá biệt còn có khách hàng không biết cách soạn Hóa đơn thế nào cho hợp lệ.

Với những ai chưa quen làm chứng từ này, tốt nhất là chọn một file mẫu hóa đơn thương mại, để tham khảo, rồi dựa vào đó mà làm cho nhanh.

Như bạn thấy trong hình trên, về cơ bản hóa đơn sẽ gồm những nội dung chính sau:

  • Số & ngày lập hóa đơn
  • Tên, địa chỉ người bán & người mua
  • Thông tin hàng hóa: mô tả, số lượng, đơn giá, số tiền
  • Điều kiện cơ sở giao hàng
  • Điều kiện thanh toán
  • Cảng xếp, dỡ
  • Tên tàu, số chuyến…

Mục đích của hóa đơn thương mại

Thực ra, một trong những mục đích chính của hóa đơn thương mại là để làm chứng từ thanh toán: Người bán đòi tiền người mua.

Nghĩa là tôi bán cho anh lô hàng này, anh phải trả tôi số tiền trên hóa đơn.

Do đó, phải thể hiện được thông tin này trên Invoice:

+ Số tiền cần thanh toán

+ kèm theo những nội dung khác về hàng hóa, số lượng, điều kiện thanh toán…

Với một số bạn chưa quen đọc chứng từ, cần phân biệt một chút giữa Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) với Chi tiết đóng gói, hay Phiếu đóng gói (Packing List). Hai loại chứng từ này nhiều khi nhìn gần giống nhau, và có nhiều thông tin trùng nhau, nhưng có chức năng khác nhau nên cần những dữ liệu đặc thù riêng.

Hóa đơn là chứng từ thiên về chức năng thanh toán, trên đó quan trọng thể hiện hàng hóa bao nhiêu tiền. Còn phiếu đóng gói lại cần thể hiện

+ Hàng hóa được đóng gói như thế nào

+ Bao nhiêu kiện

+ Trọng lượng và thể tích bao nhiêu…

Phân loại dịch vụ logistics

Trình tự, thủ tục xin cấp c/o và các điều cần lưu ý khi cấp c/o ?

dịch vụ vận chuyển hàng quốc tế

Nội dung theo yêu cầu UCP 600

Với lô hàng được thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ (L/C), nội dung của Invoice phải đảm bảo những yêu cầu của UCP 600.

Tôi xin được trích nội dung trong đề tài có tên Luận văn về hóa đơn thương mại của Trường ĐH Mở Tp.HCM:

  • Người lập hóa đơn phải là người bán ( nếu sử dụng phương thức nhờ thu, chuyển tiền,…), thể hiện là người hưởng thụ ghi trên L/C nếu như sử dụng phương thức tín dụng chứng từ.
  • Được lập cho người mua hoặc là người mở thư tín dụng.
  • Hóa đơn ghi đúng tên người bán, người mua ghi trong hợp đồng hoặc trong L/C.
  • Hóa đơn thương mại không cần phải ký, nếu hóa đơn có chữ ký thì phải được quy định rõ trong L/C.
  • Việc mô tả hàng hóa, dịch vụ hay các giao dịch khác trong hóa đơn phải phù hợp với mô tả hàng hóa trong L/C hoặc trong hợp đồng về số lượng, ký hiệu, giá cả, quy cách, chủng loại.
  • Nếu trong L/C đề cập đến giấy phép nhập khẩu, đơn đặt hàng của người mua và những chú ý khác thì những chi tiết này phải ghi trong hóa đơn.
  • Các chi tiết của hóa đơn không mâu thuẫn với các chứng từ khác.

Nếu hàng hóa của bạn không thanh toán bằng L/C, thì tất nhiên không bắt buộc phải áp dụng những yêu cầu trên.

Tuy vậy, những yêu cầu của UCP mang tính quốc tế, khá hữu ích để tham khảo trong quá trình soạn thảo Invoice. Nếu áp dụng theo một cách hợp lý, bạn có thể tránh được việc bị khách hàng nước ngoài yêu cầu sửa đổi (nếu xuất hàng), hoặc yêu cầu người bán nước ngoài bổ sung chỉnh sửa nội dung cho đầy đủ, hợp lệ (với hàng nhập khẩu vào Việt Nam).

Nội dung Hóa đơn thương mại chuẩn chỉnh cũng giúp ích cho việc làm thủ tục hải quan gặp nhiều thuận lợi và nhanh chóng, tránh phải bổ sung chỉnh sửa chứng từ.

Xem thêm:  vận chuyển hàng đi campuchia tiểu ngạch

Một số lỗi phổ biến cần tránh

Trong quá trình làm dịch vụ hải quan, nhiều công ty làm Invoice hay bị sai sót một số nội dung quan trọng. Những lỗi này thường bị hải quan bắt lỗi, gây ảnh hưởng đến quá trình thông quan hàng hóa:

  • Hóa đơn không thể hiện điều kiên giao hàng như

         + FOB (kèm tên cảng xuất)

          + CIF (kèm tên cảng nhập).

  • Người xuất khẩu bán hàng theo giá giao hàng (giá CIF chẳng hạn) nhưng chỉ ghi hóa đơn theo giá FOB tại nơi xếp hàng, và cũng không ghi những chi phí tiếp theo sau.
  • Người giao hàng nước ngoài bán hàng có chiết khấu, nhưng trên hóa đơn chỉ ghi giá thực thu mà không thể hiện số tiền chiết khấu.
  • Mô tả hàng hóa không rõ ràng
  • Thiếu một số thông tin yêu cầu
  • Gộp nhiều mặt hàng vào cùng một loại v.v…
0 0 Continue Reading →

Thủ Tục Nhập Khẩu Hàng Hóa Cần Biết

Xuất nhập khẩu là một lĩnh vực khá rộng nên khó có thể gói gọn trong nội dung một bài viết. Để đơn giản, chúng tôi sẽ chỉ nói tóm tắt về cách thức làm thủ tục nhập khẩu một lô hàng, theo điều kiện nhập kinh doanh

Với những loại hình khác như nhập gia công, sản xuất xuất khẩu, đầu tư, tạm nhập tái xuất…, thủ tục nhập khẩu hàng hóa sẽ phức tạp hơn nên sẽ được trình bày riêng trong những bài viết khác.

Loại hình nào khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa?

Trước hết, hãy cùng hiểu một chút xem hàng nhập theo loại hình kinh doanh là như thế nào. Một cách đơn giản, nhập kinh doanh là loại hình nhập khẩu hàng hóa theo hợp đồng mua bán về Việt Nam để sau đó bán nội địa hoặc làm nguyên liệu phục vụ sản xuất (ra hàng hóa tiêu thụ trong nước).

Một số ví dụ minh họa cho loại hình nhập kinh doanh để bạn tiện so sánh tham khảo:

  • Nhập khẩu hàng thiết bị thể thao, đồ dùng nhà bếp, dây điện từ Trung Quốc về Việt Nam để bán tại các cửa hàng;
  • Hạt nhựa nhập từ Thái Lan để sản xuất sản phẩm nhựa tiêu thụ tại Việt nam
  • Nhập khẩu gỗ từ Lào về để sản xuất đồ gỗ (dùng nội địa)
  • Thịt bò nhập từ Nhật về để bán tại siêu thị
  • v.v…

Đến đây, giả sử bạn đã biết mình muốn nhập khẩu hàng theo loại hình kinh doanh, chẳng hạn NKD01 (mã mới trong VNACCS là A11).

Chuyển sang bước tiếp theo, bạn nên kiểm tra xem hàng của bạn có thuộc loại..

Hàng cấm nhập, xin giấy phép?

Rõ ràng, khi chuẩn bị nhâp hàng, bạn cần trả lời rõ những câu hỏi dưới đây.

  • Hàng có bị cấm nhập khẩu không?
  • Hàng có cần giấy phép nhập khẩu không? Nếu có, của cơ quan nào?
  • Hàng có cần kiểm tra chất lượng không? Nếu có, của cơ quan nào?

Việc tìm hiểu này quan trọng, tránh nhập phải mặt hàng cấm, hoặc không đủ thời gian xin giấy phép.

Để tìm hiểu cụ thể về mặt hàng nào bị cấm nhập, hay phải xin giấy phép, bạn có thể tìm đọc  (lưu ý các Phụ lục), và thông tư 04/2014/TT-BTC.

Sau bước kiểm tra trên, khi mặt hàng muốn nhập không bị cấm, không cần giấy phép, hoặc sẽ thu xếp được giấy phép, bạn có thể yên tâm tìm hiểu tiếp các bước tiếp theo của thủ tục nhập khẩu hàng hóa.

Dưới đây, tôi tóm tắt theo trình tự (tương đối) về thời gian để bạn tiện theo dõi. Đây cũng là cách mà tôi thường tư vấn cho khách hàng khi họ chưa nắm rõ và muốn tìm hiểu chi tiết hơn.

vận chuyển hàng hàng đi banladesh

vận chuyển hàng đi campuchia

gửi hàng đi mỹ

Ký hợp đồng ngoại thương

Bước đầu tiên là việc đàm phán ký kết hợp đồng mua hàng với đối tác nước ngoài. Theo đó, hai bên sẽ thỏa thuận những điều kiện liên quan, trong đó có một số điều khoản chính như sau:

  • Tên hàng
  • Quy cách hàng hóa
  • Số lượng / trọng lượng hàng
  • Giá cả
  • Cách đóng gói

Và một số điều khoản quan trọng khác

  • Điều kiện giao hàng (CIF, FOB, EXW…),
  • Thời gian giao hàng
  • Thanh toán: thời hạn, phương thức thanh toán: bằng điện chuyển tiền (TT) hay tín dụng thư (L/C)…
  • Chứng từ hàng hóa người bán phải gửi người mua

Vận chuyển hàng

Đến bước này, hai bên sẽ thu xếp vận chuyển hàng theo điều kiện đã thỏa thuận. Trách nhiệm của mỗi bên đến đâu, sẽ theo quy định trong hợp đồng.

Bạn có thể căn cứ vào điều kiện giao hàng nêu trên (FOB, CIF…), và tham khảo trong Các điều kiện thương mại quốc tế – Incoterms (bản 2000 hoặc 2010), để biết hàng hóa chuyển giao cho mình từ thời điểm nào, và trách nhiệm của mình gồm những gì.

Tóm tắt sơ bộ 4 điều kiện phổ biến như dưới đây:

Điều kiện thương mại

Trách nhiệm của người mua

Ghi chú

Ex.Work
  • Vận tải bộ ở nước XK
  • Thủ tục hq nước XK
  • Vận tải biển
  • Mua bảo hiểm hàng
  • Thủ tục hq ở VN
  • Vận tải bộ ở VN
Trách nhiệm của người mua là lớn nhất.
FOB
  • Vận tải biển
  • Mua bảo hiểm hàng
  • Thủ tục hq ở VN
  • Vận tải bộ ở VN
CIF
  • Thủ tục hq ở VN
  • Vận tải bộ ở VN
DDU Cung cấp chứng từ để người bán làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa

Cụ thể hơn, theo điều kiện CIF, người bán thuê công ty vận chuyển (hãng tàu) và mua bảo hiểm hàng, đưa hàng đến cảng dỡ (chẳng hạn Hải Phòng). Bạn là người mua hàng, sẽ làm thủ tục hải quan tại Hải Phòng & tự thuê vận tải bộ kéo hàng về kho.

Với điều kiện FOB, bạn sẽ tự thu xếp chặng vận tải biển & mua bảo hiểm cho hàng. Bạn cũng cần lưu ý, với cả 2 điều kiện này, trách nhiệm của người bán hàng sẽ đều chấm dứt khi hàng qua lan can tàu ở cảng xếp.

Với những điều kiện khác: ExWork, DDU… trách nhiệm của hai bên sẽ thay đổi, bạn tra cứu Incoterms, sẽ biết mình cần phải làm gì.

Tìm hiểu thêm về Incoterms tại đây

Làm thủ tục hải quan

Đối với hàng nhập khẩu theo điều kiện FOB và CIF, bạn đều phải tự làm thủ tục hải quan tại Việt Nam. Bạn có thể từ làm hoặc thuê công ty dịch vụ thông quan làm thay.

Với những điều kiện như DDU, DDP (hoặc DAP) thì người bán sẽ làm thủ tục cho bạn và chuyển hàng đến kho của bạn. Tất nhiên, là người nhập khẩu, bạn phải cung cấp chứng từ cần thiết để kê khai hải quan.

Để làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa trong bước này, cần có bộ chứng từ để làm hồ sơ hải quan. Thông thường sau khi hàng xếp lên tàu tại cảng nước ngoài, người bán hàng gửi cho bạn một bộ chứng từ gốc.

Số lượng & loại giấy tờ sẽ quy định rõ trong hợp đồng mua bán, và thường gồm các chứng từ sau:

  • Bộ vận tải đơn (Bill of Lading): 3 bản chính
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)- 3 bản chính
  • Bản kê chi tiết hàng hoá (Packing List):  3 bản chính
  • Giấy chứng nhận xuất xứ (CO – Certificate of Origin): có thể theo mẫu D, E, AK… để được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu.
  • Ngoài ra còn một số giấy tờ khác như:

+ Chứng nhận chất lượng (CQ)

+ Chứng nhận phân tích (CA)

+ Đơn bảo hiểm, hun trùng, kiểm dịch … nếu có.

Căn cứ vào thông tin trên những chứng từ thương mại trên, bạn sẽ khai hải quan nhập khẩu theo quy định hiện hành. Việc kê khai này hiện được thực tiện qua phần mềm hải quan điện tử, tức là được khai và truyền dữ liệu qua mạng internet.

Đến đầu năm 2014, song song với việc truyền tờ khai trực tuyến (online), bạn vẫn cần chuẩn bị tờ khai gốc cùng bộ chứng từ giấy để tới chi cục hải quan (chi cục quản lý cảng dỡ hàng hoặc kho CFS giữ hàng). Tất nhiên tùy theo kết quả truyền tờ khai là Luồng xanh, Luồng vàng, hay Luồng đỏ, mà bộ chứng từ cần nhiều hay ít. Nếu chưa có kinh nghiệm, bạn nên chuẩn bị sẵn những chứng từ đầy đủ như trường hợp tờ khai luồng Vàng.

Khi đó hồ sơ hải quan gồm

  1. Bộ tờ khai hải quan & phụ lục (nếu nhiều mục hàng): 02 bản gốc
  2. Tờ khai trị giá tính thuế: 02 bản gốc
  3. Hợp đồng mua bán: 01 bản sao y
  4. Hóa đơn thương mại: 01 bản gốc (thay bằng bản sao theo quy định mới trong thông tư 128)
  5. Vận đơn & Lệnh giao hàng: 01 bản sao
  6. Giấy nộp thuế: 01 bản sao & 01 bản chính (để đối chiếu)
  7. Chứng từ khác: CO, kiểm tra chất lượng…
  8. Bạn đem bộ hồ sơ tới đúng chi cục hải quan để thông quan hàng hóa. Công việc tiếp theo, bạn xuống cảng đổi lệnh và trình ký hải quan cổng, bãi. Như vậy là xong công việc thủ tục nhập khẩu hàng hóa liên quan tới cơ quan hải quan.

Chuyển hàng về kho

Sau khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu xong, lúc này bạn chỉ cần bố trí phương tiện vận tải bộ để đưa hàng về kho của mình.

Thường thì, chủ hàng có thể thuê xe container hoặc xe tải nhỏ (với lô hàng lẻ LCL), chuyển cho họ lệnh giao hàng mà đơn vị vận tải biển cấp (hãng tàu hoặc công ty forwarding). Nhà xe sẽ vào cảng hoặc kho CFS lấy hàng rồi chở về địa điểm đích cho bạn.

Nhiều chủ hàng e ngại việc thủ xếp nhiều công đoạn, và muốn tìm công ty giao nhận vận tải làm trọn gói tất cả các khâu dịch vụ: vận tải biển, thủ tục hải quan, vận tải bộ.

0 0 Continue Reading →