Skip to Content

Category Archives: Kiến Thức Xuất Nhập Khẩu

VGM Là Gì ? Sơ Lược Về VGM – Verified Gross Mass

VGM LÀ GI ?

VGM (Verified Gross Mass) là quy định trong công ước SOLAS yêu cầu toàn bộ chủ hàng(shipper) phải thực hiện việc xác định khối lượng container chứa hàng, quy định này sẽ có hiệu lực vào ngày 1 tháng 7 năm 2016. Nhằm bảo đảm về an toàn trong vận chuyển hàng quốc tế bằng đường biển.

SOLAS (the Safety of Life at Sea convention): Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển có hiệu lực vào ngày 25/05/1980.

Không chỉ riêng tại Việt Nam, việc đóng hàng quá tải so với tiêu chuẩn khai thác của Container và khai báo sai khối lượng Container thực thế của các chủ hàng từ trước đến nay vẫn đang tồn tại, nó là nguyên nhân chính của nhiều vụ tai nạn tại Cảng và cho tàu chở hàng, đe dọa đến tính mạng của những người lao động bến cảng cũng như thủy thủ tàu…

Nhằm mục đích tăng cường mức độ an toàn, Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) đã sửa đổi quy định của công ước SOLAS yêu cầu toàn bộ chủ hàng(shipper) phải thực hiện việc xác định khối lượng container chứa hàng, và quy định này sẽ có hiệu lực vào ngày 1 tháng 7 năm 2016.

VERIFIED GROSS MASS TÍNH NHƯ THẾ NÀO?

Phương pháp thứ nhất – Phương pháp cân: Sử dụng thiết bị cân tiêu chuẩn, người gửi hàng (shipper) hay bên thứ 3 ủy quyền bởi người gửi hàng phải cân container khi nó đã được đóng hàng và đóng seal.

Phương thức thứ hai – Phương pháp Tính toán: Người gửi hàng hoặc bên thứ 3 được ủy quyền cân tất cả kiện, hàng hóa, pallet, các vật liệu để chèn lót hàng hóa… Tổng giá trị trên và trọng lượng vỏ container sẽ là VGM. Tuy nhiên phương thức này cần phải được xác nhận và thông qua bởi một tổ chức có thẩm quyền.

Hai Cách Khai Báo VGM

NHỮNG THÔNG TIN CẦN CUNG CẤP TRONG KHAI BÁO VGM

Thông tin bắt buộc khai báo VGM

– Ocean Carrier Booking Number / Số Booking vận tải biển của hãng tàu

– Container Number / Số container

– Verified Weight / Trọng lượng xác minh

– Unit of Measurement / Đơn đo lường

– Responsible Party (Shipper named on the carrier’s bill of lading) / Bên chịu trách nhiệm (Tên chủ hàng trên MBL)

– Authorized Person / Người được uỷ quyền

Có thể bổ sung thêm các thông tin khác nhưng không bắt buộc

– Weighing Date / Ngày cân

– Shipper’s Internal Reference / Số kiểm soát nội bộ của chủ hàng

– Weighing Method / Cách tính VGM

– Ordering Party / Bên mua

– Weighing Facility / Dụng cụ cân

– Country of Method 2 / Nước (trong trường hợp dùng cách 2)

– Documentation Holding Party / Bên giữ chứng từ

AI LÀ NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHO VERIFIED GROSS MASS ?

Trách nhiệm trong việc thực hiện và lập VGM của một container chứa hàng là của người gửi hàng(shipper) trên vận đơn đường biển của hãng tàu (the Ocean Carrier Bill of Lading)

Người gửi hàng có trách nhiệm cung cấp VGM đến hãng tàu hay tại cảng theo đúng quy định của SOLAS

THỜI GIAN GỬI THÔNG TIN VGM

VGM Cut off time (hạn trình VGM cho hãng tàu hay cảng) sẽ được xác định trên booking confirmed.

HÌNH PHẠT TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG KHAI BÁO VGM TRƯỚC KHI ĐẾN CẢNG XUẤT PHÁT ?

Điều luật quy định rõ container không có số VGM tại cảng xuất phát sẽ không được đưa lên tàu cho đến khi số VGM được khai. Chủ hàng sẽ chịu trách nhiệm cho bất kì các chi phí phát sinh (chi phí cân cont, đóng gọi lại, lưu kho, lưu cont, quản lý, v.v.).

Các văn bản hướng dẫn về VGM:

1007-Quy dinh kiem soat tai trong VGM

CV 2428 – huong dan trien khai Quy dinh cua IMO ve VGM

FORM OF VGM

FORM OF VGM

Quy trình thực hiện VGM theo SOLAS 74 (TCIT)

Nguồn: Tổng Hợp

0 0 Continue Reading →

Quy Trình Làm Một Lô Hàng Nhập Tại Kho CFS

Đối với một lô hàng hàng nhập tại kho CFS bao gồm nhiều quy trình khác nhau. Mỗi quy trình sẽ cần một loại giấy tờ riêng. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy trình làm một lô hàng tại kho CFS cho hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu.

Quy Trình Làm Hàng Nhập Khẩu Tại Kho CFS

1. Hồ sơ cần chuẩn bị

– 02 giấy uỷ quyền của bên thuê kho cho CFS.
– 01 master bill of lading.
– 01 bộ manifest.
Việc nhận và kiểm tra hồ sơ chặt chẽ ngay khi bên thuê kho bàn giao để tránh tình trạng vướng mắc thủ tục hải quan và tồn đọng tại Cảng.

2. Làm thủ tục hải quan khai thác hàng CFS

Bên CFS liên lạc với các hãng tàu về thời gian tàu cập cảng.
– Với bộ hồ sơ chứng từ đầy đủ, hợp lệ thì thời gian chậm nhất trong vòng một ngày, bên CFS lấy container hàng nhập từ Cảng về để khai thác hàng.
(Bên thuê kho cần phải thông báo kế hoạch và cung cấp chứng từ đầy đủ trước cho bên CFS để tránh tồn đọng hàng tại Cảng nếu vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết……)
– Bên CFS phải thực hiện đồng thời các công việc khác như:

+ Thông báo thời gian khai thác cho bên thuê kho

+ Mời cơ quan giám định

+ Bàn giao chứng từ và đăng kí thời gian khai thác với Hải quan, kho bãi để kết hợp
các bên liên quan đảm bảo khai thác nhanh nhất ngay sau khi đưa container hàng từ Cảng về cửa kho CFS….

3. Giao nhận hàng từ cảng về kho

Bên CFS phải kiểm tra chặt chẽ số container, số chì và tình trạng kỹ thuật của container (bẹp méo, thủng, rách, rò rỉ nước, chất lỏng, …..) trước khi lấy container hàng ra khỏi Cảng. Nếu có các trường hợp sau thì bên CFS phải thông báo cho bên thuê kho và phải có sự đồng ý của bên thuê kho thì bên CFS mới được nhận:

+  Container hàng phát hiện bị sai số container, số chì

+ Container hàng trong tình trạng thủng, rách, biến dạng

+ Hàng hóa trong container có biểu hiện tổn thất  ra bên ngoài như rò rỉ nước, chất lỏng ….

– Đồng thời bên CFS phải yêu cầu cảng cung cấp và bàn giao tất cả các chứng từ, hàng hoá có liên quan giữa cảng với chủ tàu và gửi nội dung đó cho bên thuê kho thông qua bản fax hoặc các phương tiện thông tin liên lạc khác.
– Bên CFS sẽ thực hiện nhận container tại cảng và khai thác hàng hoá có tổn thất về kẹp chì, sai số, hư hỏng tình trạng kỹ thuật của container, có biểu hiện tổn thất hàng hoá… trên cơ sở nhận được biên bản hàng vỡ của Cảng và yêu cầu bằng văn bản của bên thuê kho dưới sự giám sát của cơ quan giám định và hải quan kho bãi.
– Bên CFS sẽ không chịu trách nhiệm đến việc lưu kho bãi, đọng container phát sinh nếu không do lỗi của bên CFS.

 

4. Đưa hàng vào kho

– Bên CFS bố trí và kết hợp thời gian hợp lý để việc bàn giao chứng từ và khai thác hàng hoá ngay sau khi đưa container hàng từ cảng về đảm bảo có đủ đại diện các cơ quan liên quan:

+ Giám định

+ Hải quan kho

+ Đại diện bên thuê kho nếu bên thuê kho yêu cầu.

CFS và các bên liên quan đến việc khai thác hàng vào kho phải kiểm tra lại số container, số chì, tình trạng kỹ thuật container trước khi phá chì container.

Trong quá trình khai thác nếu tình trạng hàng hoá không nguyên đai, kiện có dấu hiệu tổn thất hàng hoá hoặc đã tổn thất thì bên CFS phải ngay lập tức dừng lại việc khai thác, thông báo cho bên thuê kho và tiến hành chụp ảnh những lô hàng trên.

CFS kết hợp với bên thuê kho, giám định, Hải quan giám sát kho, thống nhất nguyên tắc xác định tổn thất hàng hoá và lưu kho, bảo quản tiếp theo để xác định chính xác tình trạng số lượng hàng hoá tại thời điểm khai thác và không gây tổn thất phát sinh trong quá trình lưu kho, bảo quản tiếp theo.

Bên CFS, Hải quan kho bãi và giám định viên cùng nhau thống nhất số lượng và tình trạng hàng hoá để lập biên bản và lên chứng thư giám định.

Bên CFS tổ chức xuất hàng, nhập hàng căn cứ vào lệnh của bên thuê kho theo các nguyên tắc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu ra vào kho CFS và Pháp luật hiện hành.

CFS thu các khoản phí trên cơ sở căn cứ vào hợp đồng với bên thuê kho.

CFS kết hợp với Hải quan kho bãi quản lý xuất nhập hàng hoá ra vào kho CFS theo quy chế quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu chung chờ hoàn thành thủ tục hải quan.

5. Báo cáo

Nếu hàng hoá bình thường:

+ Đúng số lượng

+ Nguyên đai

+ Nguyên kiện

Thì bên thuê CFS sẽ gửi báo cáo cho bên thuê kho, ngay sau khi hàng hoá khai thác được đưa vào kho.

Đối với container hàng bị sai:

+ Số container

+ Số chì

+ Tổn thất tình trạng kỹ thuật, hoặc có dấu hiệu tổn thất hàng hoá

==> Thì trước hết phải báo cáo với bên thuê kho, sau đó tập hợp các chứng từ và biên bản giữa cảng với chủ tàu đồng thời phải có yêu cầu bằng văn bản của bên thuê kho trước khi tiếp nhận hàng và đưa ra khỏi cảng.

Đối với container hàng có tình trạng tổn thất trong quá trình khai thác thì bên CFS lập tức dừng việc khai thác lại, thông báo cho bên thuê kho và cùng các cơ quan liên quan thiết lập biên bản xác định thực tế tình trạng, số lượng hàng hoá.

Bên CFS phải báo cáo sản lượng hàng tuần, hàng tháng theo yêu cầu và biểu mẫu của bên thuê kho và cung cấp chứng từ bằng cả tiếng Anh, tiếng Việt đối với container có hàng hóa không nguyên đai hoặc có dấu hiệu
tổn thất, hoặc đã tổn thất hoặc số lượng hàng không đúng với manifest.

Xem Thêm: Danh Mục Hàng Hóa Phải Làm Thủ Tục Hải Quan Tại Cửa Khẩu Nhập

0 0 Continue Reading →

Phí DEM DET Và Phí Lưu Bãi Đối Với Hàng Xuất Nhập Khẩu

Thông thường khì nhận được một báo giá từ dịch vụ vận chuyển thì phí Local Charges trên một lô hàng, nhưng trong đó, đặc biệt có rất nhiều định nghĩa khác nhau về phí DEM DET là 7 – 14 hoặc khác  và storage (DEMURRAGE, DETENTION và STORAGE). Tuy nhiên ý nghĩa thật sự của các nội dung này như sau:

+ DEMURRAGE : Phí lưu container tại bãi của cảng.
+ DETENTION : Phí lưu container tại kho riêng của khách. 
+ STORAGE : 
Phí lưu bãi của cảng.

1/ DEM, DET và STORAGE được tính với hàng xuất khẩu

Sau khi bạn liên hệ với cảng để nhận container và kéo về kho riêng của bạn đóng hàng . Thông thường đối với hàng xuất khẩu thì bạn sẽ được lấy container đem về kho để đóng hàng trước ngày tàu chạy ETD là 05 ngày .

Điều này có nghĩa là bạn sẽ được miễn phí 05 ngày DEM và 05 ngày DET với điều kiện bạn trả container về bãi trước giờ closing time quy định để xuất theo lịch tầu dự kiến. Nếu sau 05 ngày bạn không trả container về bãi để xuất đúng lịch tầu đã book mà container để tại kho của bạn thì bạn sẽ phải thanh toán tiền lưu container tại kho (DET).

Nếu vì lý do nào đó bạn giao container về bãi nhưng sau closing time quy định và hàng không kịp xếp lên tàu dự kiến . Hàng của bạn sẽ phải nằm ở bãi và chờ đến chuyến sau thì bạn sẽ phải trả phí lưu container tại bãi ( DEM ) và phí lưu bãi tại cảng ( STORAGE ).
Trong trường hợp bạn đóng hàng tại bãi của Cảng thì DET sẽ không bị tính và DEM cũng sẽ được tính như trường hợp trên.

2/ DEM, DET và STORAGE được tính với hàng nhập khẩu

Sau khi bạn đã hoàn tất các thủ tục hải quan, nhập khẩu và muốn mang container về kho riêng để rút hàng thì container này sẽ được miễn phí lưu container tại cảng (DEM ) và phí lưu bãi tại cảng (STORAGE) thông thường được các hãng tầu cho phép là 5 ngày kể từ ngày tầu cập cảng, ngoài ra một số tuyến của các hãng tàu cho thời gian lớn hơn nhiều.

Ví dụ khi bạn vận chuyển hàng từ trung quốc vê việt nam và có thời hạn Dem & Det là 5

Điều này có nghĩa là bạn sẽ được miễn phí 05 ngày DEM và 05 ngày STORAGE . Kể từ ngày thứ 06 trở đi thì bạn sẽ phải trả thêm phí DEM và STORAGE ( nếu hàng vẫn còn nằm trong bãi của cảng ) hay bạn sẽ phải trả phí DEM và DET nếu bạn đem hàng về kho riêng để dỡ hàng sau ngày quy định trên. Trong trường hợp bạn rút hàng tại bãi của Cảng sau 05 ngày được miễn nêu trên thì bạn phải trả phí lưu container ( DEM ) và lưu bãi ( STORAGE )

Xem thêm: gửi hàng đi mỹ

0 0 Continue Reading →

Danh Mục Hàng Hóa Phải Làm Thủ Tục Hải Quan Tại Cửa Khẩu Nhập

Ngày 12/05/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định 15/2017/QĐ-TTg công bố Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập.

Danh mục này gồm 17 loại hàng hóa được xây dựng trên cơ sở danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu.

Danh mục gồm một số mặt hàng đơn cử như:

+ Thuốc lá điếu, xì gà

+ Rượu bia

+ Xe ô tô chở người dưới 16 chỗ

+ Xe mô tô 2 bánh, 3 bánh dung tích xi lianh > 125 cm3 

+ Xăng các loại

+ Máy bay

+ v..v

Bên cạnh đó, theo Quyết định 15/2017/QĐ-TTg, hàng hóa không thuộc Danh mục kèm theo Quyết định này được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập hoặc các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu nhập theo quy định của Luật hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ.

Trường hợp hàng hóa có nhiều chủng loại (thuộc Danh mục và không thuộc Danh mục), chung vận đơn thì phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập.

Quyết định 15/2017/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/7/2017.

TT

Mô tả hàng hóa

Mã hàng

1

Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm
  – Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá. 2401
  – Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá. 2402
  – Lá thuốc lá đã chế biến và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến khác; thuốc lá “thuần nhất” hoặc thuốc lá “hoàn nguyên”; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá. 2403

2

Rượu
  – Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09. 2204
  – Rượu Vermouth và rượu vang khác làm từ nho tươi đã pha thêm hương vị từ thảo mộc hoặc chất thơm. 2205
  – Đồ uống đã lên men khác (ví dụ: vang táo, vang lê, vang mật ong); hỗn hợp của đồ uống đã lên men và hỗn hợp của đồ uống đã lên men với đồ uống không chứa cồn, chưa chi tiết hay ghi ở nơi khác. 2206
  – Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ cồn tính theo thể tích từ 80% trở lên; cồn ê-ti-lích và rượu mạnh khác, đã biến tính, ở mọi nồng độ. 2207
  – Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác. 2208

3

Bia 2203

4

Xe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi 87028703

5

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3
  – Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 125 cc nhưng không quá 250 cc 8711.20
  – Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 250 cc nhưng không quá 500 cc 8711.30
  – Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 500 cc nhưng không quá 800 cc 8711.40
  – Loại khác 8711.90

6

Tàu bay, du thuyền  
  – Tàu bay 8802
  – Du thuyền 8901

7

Xăng các loại  
  Xăng động cơ:  
  – RON 97 và cao hơn, có pha chì 2710.12.11
  – RON 97 và cao hơn, không pha chì 2710.12.12
  – RON 90 và cao hơn, nhưng dưới RON 97 có pha chì 2710.12.13
  – RON 90 và cao hơn, nhưng dưới RON 97 không pha chì 2710.12.14
  – Loại khác, có pha chì 2710.12.15
  – Loại khác, không pha chì 2710.12.16
  – Xăng máy bay, trừ loại sử dụng làm nhiên liệu máy bay phản lực 2710.12.20

8

Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống 84.15

9

Bài lá 9504.40.00

10

Vàng mã, vàng lá  
  – Giấy vàng mã 4805.91.20
  – Giấy vàng mã 4823.90.92

11

Hàng hóa phải kiểm dịch động vật theo Danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định  

12

Hàng hóa phải kiểm dịch thủy sản theo Danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định  

13

Hàng hóa phải kiểm dịch thực vật theo Danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định  

14

Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp theo Danh mục do Bộ Công Thương quy định  

14.1

Tiền chất thuốc nổ (theo quy định của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp)  
  – Amoni nitrat (NH4 NO3) dạng tinh thể dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương; 2834.29.90
  – Amoni nitrat (NH4 NO3) dạng hạt xốp dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO;

14.2

Vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm: thuốc nổ công nghiệp, mồi nổ, kíp nổ, dây nổ, hạt nổ, dây LIL các loại):  
  – Các loại kíp nổ điện dùng trong công nghiệp; 3603.00.10
  – Kíp nổ đốt số 8 dùng trong công nghiệp; 3603.00.10
  – Dây nổ chịu nước dùng trong công nghiệp; 3603.00.90
  – Dây cháy chậm công nghiệp; 3603.00.20
  – Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp; 3603.00.90
  – Thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí và bụi nổ; 3602.00.00
  – Thuốc nổ amonit AD1;
  – Thuốc nổ loại khác (theo danh mục do Bộ Công Thương quy định).

15

Hàng hóa có ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng theo Danh mục do Bộ Công Thương quy định  

16

Phế liệu theo Danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định  

17

Hàng hóa áp dụng biện pháp thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp theo quy định của Bộ Công Thương

Xem thêm: https://vanchuyenhanggiatot.com/van-chuyen-hang-di-campuchia/

0 0 Continue Reading →

Phân Loại Và Chức Năng Của Vận Đơn Đường Hàng Không (Airway bill ­ AWB)

Như đã giới thiệu ở trước đó về các loại phí khi vận chuyển đường không và cách tính cước hàng hóa, trước khi vận chuyển hàng đi. Hôm nay mình sẽ nói thêm về chức năng và phân loại của vận đơn đường hàng không, giúp bạn nắm bắt được thông tin chính xác nhất trước khi muốn vận chuyển bằng đường hàng không.

1. Chức năng của vận đơn đường không

Vận đơn hàng không bao gồm một số chức năng như sau:

 Nó là bằng chứng của một hợp đồng vận tải đã được ký kết giữa người chuyên chở và người gửi hàng.

Là bằng chứng của việc người chuyên chở hàng không đã nhận hàng.

Giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không.

– Như chứng từ kê khai hải quan của hàng hoá.

Là hướng dẫn cho nhân viên hàng không trong quá trình phục vụ chuyên chở hàng hoá.

Không giống như vận tải đường biển, trong vận tải hàng không, người ta không sử dụng vận đơn có thể giao dịch ngược, hay nói cách khác vận đơn hàng không không phải là chứng từ sở hữu hàng hoá như vận đơn đường biển thông thường. Nguyên nhân của điều này là do tốc độ vận chuyển hàng hóa đường không rất cao, hành trình của máy bay thường kết thúc và hàng hoá được giao ngay ở nơi đến một khoảng thời gian dài, trước khi có thể gửi chứng từ hàng không từ người xuất khẩu, qua ngân hàng của họ tới ngân hàng của người xuất khẩu để rồi ngân hàng của người nhập khẩu gửi cho người nhập khẩu. Vì những lý do trên mà vận đơn hàng không thường không có chức năng sở hữu hàng hoá. Vận đơn hàng không có thể do hãng hàng không phát hành, cũng có thể do người khác không phải do hãng hàng không ban hành.

2. Phân loại vận đơn đường hàng không

Căn cứ vào người phát hành, vận đơn được chia làm hai loại:

+ Vận đơn của hãng hàng không (Airline airway bill):

Vận đơn này do hãng hàng không phát hành, trên vận đơn có ghi biểu tượng và mã nhận dạng của người chuyên chở ( issuing carrier indentification).

+ Vận đơn trung lập ( Neutral airway bill):

Loại vận đơn này do người khác chứ không phải do người chuyên chở phát hành hành, trên vận đơn không có biểu tượng và mã nhận dạng của người chuyên chở. Vận đơn này thường do đại lý của người chuyên chở hay người giao nhận phát hành.

 Căn cứ vào việc gom hàng, vận đơn được chia làm hai loại:

+ Vận đơn chủ (Master Airway bill­ MAWB):

Là vận đơn do người chuyên chở hàng không cấp cho người gom hàng có vận đơn nhận hàng ở sân bay đích. Vận đơn này dùng điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở hàng không và người gom hàng và làm chứng từ giao nhận hàng giữa người chuyên chở và người gom hàng.

+ Vận đơn của người gom hàng (House airway bill­ HAWB):

Là vận đơn do người gom hàng cấp cho các chủ hàng lẻ khi nhận hàng từ họ để các chủ hàng lẻ có vận đơn đi nhận hàng ở nơi đến. Vận đơn này dùng để điều chỉnh mối quan hệ giữa người gom hàng và các chủ hàng lẻ và dùng để nhận hàng hoá giữa người gom hàng với các chủ hàng lẻ.

Nhìn chung, chúng ta có thể hình dung quá trình gom hàng trong lĩnh vực hàng không như sau: Tại sân bay đích, người gom hàng dùng vận đơn chủ để nhận hàng từ người chuyên chở hàng không, sau đó chia lẻ hàng, giao cho từng người chủ hàng lẻ và thu hồi vận đơn gom hàng mà chính mình phát hành khi nhận hàng ở đầu đi.

Xem thêm: vận chuyển hàng hóa quốc tế

0 0 Continue Reading →