CO CQ là gì trong xuất khẩu? Vai trò, mục đích, cách kiểm tra

CO CQ là gì? Có tất cả bao nhiêu loại CO, CQ trong xuất nhập khẩu? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu về các mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa – loại giấy tờ vô cùng quan trọng khi nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa tại Việt Nam và trên thế giới.

CO CQ là gì?

CO CQ là những mẫu giấy chứng nhận vô cùng quan trọng trong xuất nhập khẩu hàng hóa. Bạn có biết CO CQ là viết tắt của từ gì?

CO là gì?

CO là viết tắt của Certificate of Origin – dịch qua tiếng Việt là Chứng Nhận Xuất Xứ. Đây là loại giấy tờ cho bạn biết nguồn gốc xuất xứ chính xác của một loại hàng hóa được sản xuất tại bất cứ vùng lãnh thổ, quốc gia nào khác. Chủ lô hàng sẽ căn cứ vào đây để biết lô hàng có được hưởng ưu đãi đặc biệt hay không?

Một ví dụ cụ thể giúp bạn hình dung đầy đủ về C/O: nếu như hàng đến từ các nước thành viên của ASEAN, có mẫu C/O form D sẽ được hưởng ưu đãi thuế so với trường hợp không có C/O.

Mẫu giấy chứng nhận C/O

Mẫu giấy chứng nhận C/O

Một số mặt hàng C/O sẽ quyết định hàng hóa từ nước đó có đáp ứng được đủ tiêu chuẩn nhập khẩu vào thị trường Việt Nam hay không. Một số mặt hàng không được nhập khẩu vào Việt Nam có thể kể đến các loại máy móc thiết bị đã được sử dụng tại Trung Quốc. Quy định cấm nhập khẩu các loại máy móc này có trong công văn số 3016/BKHCN-ĐTG ngày 24/9/2013 của Bộ KHCN.

CQ là gì?

C/Q là viết tắt của Certificate of Quality – dịch qua tiếng Việt là Chứng Nhận Chất Lượng cho cho sản phẩm. Nhìn vào C/Q, bạn sẽ biết hàng hóa này có phù hợp với tiêu chuẩn của nhà sản xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế hay không.

Sở hữu chứng nhận C/Q, người bán đang cam kết với người mua hàng về chất lượng của sản phẩm.

Mẫu giấy chứng nhận CQ

Mẫu giấy chứng nhận CQ

Vai trò của giấy CO CQ là gì?

Giấy CO, CQ có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình xác minh xuất xứ, nguồn gốc và chất lượng sản phẩm. Các doanh nghiệp rất cần xem xét và theo dõi các thông tin có trên giấy chứng nhận để khái quát các nội dung về thiết bị – sản phẩm một cách chính xác nhất.

Vai trò của CO

Giấy chứng nhận CO có vai trò xác minh nguồn gốc xuất xứ rõ ràng của quốc gia sản xuất ra sản phẩm đó dựa trên các tiêu chí nhất định. Nhờ vào giấy CO, bạn có thể chứng minh sản phẩm đó không phải là hàng nhập lậu, hàng trôi nổi không rõ nguồn gốc trên thị trường.

Giấy CO cũng giúp hợp pháp hóa các thủ tục thuế quan nói riêng và các quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu nói chung. Điều này cũng sẽ giúp chống hiện tượng phá giá và các thống kê thương mại trở nên chính xác, rõ ràng hơn rất nhiều.

Vai trò vô cùng quan trọng của giấy chứng nhận CO

Vai trò vô cùng quan trọng của giấy chứng nhận CO

Có giấy CO, bạn sẽ xác định được mặt hàng đó có đủ tiêu chuẩn để nhập khẩu vào quốc gia đó hay không. Giấy CO là một phần không thể thiếu của quy trình nhập khẩu hàng hóa.

Với các sản phẩm được sản xuất từ 2 nước trở lên, sản phẩm sẽ được ghi nhận xuất xứ tại quốc gia có tỷ lệ nội địa hóa lớn hơn 50%.

Vai trò của CQ

Giấy chứng nhận CQ là một loại giấy có vai trò rất quan trọng trong thủ tục xuất nhập khẩu. Nếu như sản phẩm của bạn sở hữu giấy chứng nhận CQ, sản phẩm đó sẽ được công nhận theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC Guide 65:1996.

Vai trò vô cùng quan trọng của giấy chứng nhận CQ

Vai trò vô cùng quan trọng của giấy chứng nhận CQ

CQ sẽ xác định được hàng hóa, sản phẩm đó có đúng với thông số kỹ thuật đã công bố trước đây hay không, có phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng của quốc gia hay không.

Mục đích của chứng nhận CO

Mục đích ra đời của giấy chứng nhận CO chính là xác minh được nơi xuất xứ, giá trị hợp pháp của các thủ tục thuế quan, các quy định của xuất nhập khẩu. Sở hữu giấy chứng nhận CO, hàng hóa của bạn sẽ được chứng minh không phải là hàng lậu, hàng trôi nổi không có nguồn gốc xuất xứ trên thị trường.

Giấy CO giúp xác minh xuất xứ, nguồn gốc hợp lệ của hàng hóa

Giấy CO giúp xác minh xuất xứ, nguồn gốc hợp lệ của hàng hóa

Vì sao hàng hóa lại cần CO CQ?

Vậy là bạn đã biết CO CQ là gì. Vậy tại sao hàng hóa lại cần CO CQ đến vậy? Với giấy chứng nhận CO, CQ, đơn vị sản xuất sẽ có thể công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm của mình. Đơn vị sản xuất rất cần CO để có thể chứng minh sản phẩm của mình không phải là hàng giả và có thể chịu trách nhiệm về chất lượng của sản phẩm.

Hàng hóa xuất nhập khẩu luôn cần đến giấy chứng nhận CO CQ

Hàng hóa xuất nhập khẩu luôn cần đến giấy chứng nhận CO CQ

Các loại C/O

Sau khi đã hiểu cơ bản chứng nhận CO CQ là gì, hãy tìm hiểu về các loại CO khác nhau trong xuất nhập khẩu. Bạn cần lựa chọn form CO phù hợp với từng lô hàng, loại hàng, nguồn gốc,… để giúp sản phẩm được hưởng ưu đãi thuế quan.

Các mẫu CO phổ biến có thể kể đến như:

  • C/O mẫu A (Mẫu C/O ưu đãi dùng cho hàng xuất khẩu của Việt Nam)
  • CO form B (Mẫu C/O không ưu đãi dùng cho hàng xuất khẩu của Việt Nam)
  • C/O mẫu D (các nước trong khối ASEAN)
  • C/O mẫu E (ASEAN – Trung Quốc). Chi tiết về CO mẫu E tại đây.
  • C/O form EAV (Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á – Âu)
  • C/O mẫu AK (ASEAN – Hàn Quốc), mẫu KV (Việt Nam – Hàn Quốc)
  • C/O mẫu AJ (ASEAN – Nhật Bản)
  • C/O mẫu VJ (Việt nam – Nhật Bản)
  • C/O mẫu AI (ASEAN – Ấn Độ)
  • C/O mẫu AANZ (ASEAN – Australia – New Zealand)
  • C/O mẫu VC (Việt Nam – Chile)
  • C/O mẫu S (Việt Nam – Lào; Việt Nam – Campuchia)
Mẫu giấy chứng nhận CO cho hàng hóa nhập khẩu từ Malaysia về Việt Nam

Mẫu giấy chứng nhận CO cho hàng hóa nhập khẩu từ Malaysia về Việt Nam

Cách kiểm tra CO CQ

Không chỉ cần hiểu về CO CQ sản phẩm là gì bạn cần học cách kiểm tra chứng nhận CO, CQ của sản phẩm. Bạn có thể thử thực hiện một số cách dưới đây:

1. Check hình thức của CO, CQ: – Kiểm tra các dòng chữ FORM D/ FORM E/ FORM S/ FORM AK/ FORM AJ trên chứng nhận CO

– Mỗi giấy chứng nhận CO, CQ có một số tham chiếu riêng

– Đáp ứng đầy đủ các tiêu chí trên mẫu chứng nhận

– Kích thước, màu sắc cũng như ngôn ngữ và mặt sau của giấy chứng nhận CO, CQ phải có đặc điểm đáp ứng đúng quy định của các Hiệp định và các văn bản pháp luật về xuất nhập khẩu và thương mại liên quan.

2. Check nội dung của CO CQ – Hãy đối chiếu dấu mộc và chữ ký có trên CO, CQ với mẫu dấu mộc, chữ ký của người và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận CO đã được tổng cục hải quan thông báo cho cục hải quan tại tỉnh, thành phố.

– Kiểm tra thời gian của giấy chứng nhận CO, CQ của sản phẩm có hiệu lực đến thời gian nào.

3. Check các tiêu chí xuất xứ in trên CO CQ – Kiểm tra cách ghi tiêu chí xuất xứ của hàng hóa trên giấy chứng nhận CO.

– Kiểm tra các tiêu chí xuất xứ: Theo quy định tại Hiệp định thương mại tự do hoặc Nghị định số 19/2006/NĐ-CP có liên quan.

– Tùy mỗi trường hợp hàng hóa sẽ có các cách kiểm tra giấy chứng nhận CO, CQ cùng các tiêu chí khác nhau.

 

Các mẫu CO phổ biến tại Việt Nam

Tại Việt Nam, trong xuất nhập khẩu có đến 11 form CO phổ biến phục vụ các giao dịch hàng hóa với các quốc gia trên thế giới, bao gồm:

  • CO form A: đây là mẫu CO dành cho danh mục hàng xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP.
  • CO form B: đây là mẫu CO dành cho danh mục hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, cấp theo quy định xuất xứ cho Việt Nam mà không được hưởng ưu đãi.
  • CO form D: đây là mẫu CO dành cho danh mục hàng xuất khẩu sang các nước thành viên ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan dựa trên hiệp định CEPT.
  • CO form E: đây là mẫu CO dành cho danh mục hàng xuất khẩu sang Trung Quốc hoặc ngược lại và các nước thành viên ASEAN được hưởng ưu đãi thuế quan dựa trên hiệp định ASEAN – Trung Quốc (ASEAN + 1).
  • CO form S: đây là mẫu CO dành cho danh mục hàng xuất khẩu sang Lào được hưởng ưu đãi thuế quan dựa trên hiệp định Việt Nam – Lào.
  • CO form AK: đây là mẫu CO dành cho danh mục hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc hoặc ngược lại và các nước thành viên ASEAN được hưởng ưu đãi thuế quan dựa trên hiệp định ASEAN-Hàn Quốc (ASEAN + 2).
  • CO form AJ: đây là mẫu CO dành cho danh mục hàng xuất khẩu sang Nhật Bản hoặc ngược lại và các nước thành viên ASEAN được hưởng ưu đãi thuế quan dựa trên hiệp định ASEAN-Nhật Bản (ASEAN + 3).
  • CO form VJ : đây là mẫu CO dành cho danh mục hàng xuất khẩu Việt Nam – Nhật Bản.
  • C/O form GSTP: đây là mẫu CO dành cho danh mục hàng xuất khẩu sang các nước thành viên của hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (GSTP) cho Việt Nam được hưởng ưu đãi GSTP.
  • C/O form ICO: đây là mẫu CO dành cho danh mục cấp cho sản phẩm từ cà phê trồng và thu hoạch tại Việt Nam xuất khẩu sang tất cả các nước dựa theo quy định của Tổ chức cà phê thế giới (IC/O).
Giấy chứng nhận CO xuất khẩu trà từ Việt Nam tới Afghanistan

Giấy chứng nhận CO xuất khẩu trà từ Việt Nam tới Afghanistan

Để xin giấy chứng nhận CO cần phải làm gì?

Để xin giấy chứng nhận CO, bạn cần phải chuẩn bị một loạt các giấy tờ cần thiết như:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
  • Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tương ứng
  • Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu
  • Bản sao hóa đơn thương mại
  • Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương
  • Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu
  • Bản khai báo xuất xứ
  • Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa…

Đầu tiên, doanh nghiệp cần đề nghị được cấp Giấy chứng nhận CO để khai báo hồ sơ với mẫu điện tử có sẵn trên hệ thống quản lý của Bộ Công Thương tại website chính thức www.ecosys.gov.vn hoặc tại website của các tổ chức có thể cấp giấy chứng nhận được Bộ Công Thương ủy quyền.

Giấy chứng nhận xuất xứ điện tử

Giấy chứng nhận xuất xứ điện tử

Mã HS có trên Giấy chứng nhận CO chính là mã HS của nước xuất khẩu hàng hóa. Nếu như mã HS của nước xuất khẩu khác với mã HS của nước nhập khẩu về cùng 1 mặt hàng, doanh nghiệp sẽ phải tự chịu trách nhiệm độ xác thực của mã HS tại nước nhập khẩu mà doanh nghiệp khai báo.

  • Trong trường hợp doanh nghiệp đính kèm đề nghị cấp Giấy chứng nhận CO tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại website ecosys.gov.vnhoặc các tổ chức khác được Bộ Công Thương ủy quyền cần thực hiện các bước dưới đây:
  • Đính kèm các chứng từ cần có trong bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận CO dưới dạng điện tử. Doanh nghiệp phải các thực các giấy tờ này bằng chữ ký số của các cơ quan có thẩm quyền. Phiên bản giấy của các hồ sơ này không cần phải nộp lại cho các cơ quan, tổ chức cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
  • Trong vòng 6 giờ làm việc từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, các cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận CO phải thông báo lại kết quả xét duyệt hồ sơ lên hệ thống để doanh nghiệp được biết.
  • Trong vòng 2 giờ làm việc từ khi nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận CO và các đề mục giấy Chứng nhận được khai đầy đủ, hoàn chỉnh,… cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận CO phải trả kết quả dưới dạng văn bản giấy cho doanh nghiệp.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận CO qua đường bưu điện, thời gian trả kết quả sẽ kéo dài trong vòng 24 giờ làm việc từ khi cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận CO nhận được hồ sơ đề nghị đầy đủ và hợp lệ dựa trên ngày có ghi trên bì thư.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp CO tại Việt Nam?

Các cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận CO là những đơn vị quản lý trực tiếp việc cấp Giấy chứng nhận CO cho loại hàng hóa đó.

Bộ Công Thương là đơn vị có thẩm quyền cao cấp nhất khi cấp giấy chứng nhận CO. Bộ Công Thương ủy quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và các tổ chức liên quan khác để thực hiện cấp Giấy chứng nhận CO

Bộ Công Thương Việt Nam

Bộ Công Thương Việt Nam

Cụ thể:

  • Đơn vị ủy quyền được phép cấp Giấy chứng nhận C/O ưu đãi:

+ Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực cấp đối với FTA, GSP (giày dép)

+ Ban quản lý các Khu công nghiệp, khu chế xuất cấp đối với C/O mẫu D

+ VCCI cấp đối với GSP (trừ giày dép)

  • Đơn vị ủy quyền được phép cấp Giấy chứng nhận C/O không ưu đãi: VCCI
  • Đơn vị ủy quyền được phép cấp Giấy chứng nhận C/O CNM: VCCI

Cơ sở pháp lý quy định về CO và CQ

Giấy chứng nhận CO và CQ được cấp dựa trên cơ sở pháp lý:

  • Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/06/2006.
  • Nghị định số 127/2007/ NĐ-CP ngày 01/08/2007 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
  • Quyết định số 24/2007/ QĐ-BKHCN ngày 28/09/2007 của Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ về việc ban hành “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy”.
  • Nghị định số 67/2009/NĐ-CP sửa đổi nghị định 127/2007/NĐ-CP về xuất xứ hàng hóa.

Hy vọng với bài viết trên đây bạn đã có đầy đủ các thông tin về giấy CO CQ là gì cũng như các nội dung liên quan đến quy trình cấp các mẫu giấy chứng nhận này.

Những thuật ngữ tiếng anh ngành xuất nhập khẩu chuyên dụng. Xem thêm để biết thêm về ccác thuật ngữ trong ngành xuất nhập khẩu tại đây !

UCP 600 là gì ? Tính chất pháp lý và cách sử dụng UCP 600  

Các loại chứng từ xuất nhập khẩu gồm những gì? Chức năng

ETA là gì ? Phân biệt ETD và ETA trong vận tải chính xác nhất

Incoterms là gì ? So sánh điều kiện Incoterm 2010 và 2000

HS code là gì ? Quy tắc sử dụng và Cách tra mã HS code

CO CQ là gì trong xuất khẩu? Vai trò, mục đích, cách kiểm tra

Khai manifest là gì? Cách khai manifest và sai lầm thường gặp

Trong ngành logistics thì 1pl, 2pl, 3pl, 4pl, 5pl là gì ?

Danh sách tổng hợp mã vạch của các nước 

Kho ngoại quan là gì ? Chi tiết quy định về kho ngoại quan

Packing list là gì ? Chức năng, phân loại, nội dung chính

Phí DO là gì? Phân loại và nội dung trên Delivery Order

Trình tự, thủ tục xin cấp c/o và các điều cần lưu ý khi cấp c/o ?

Chuỗi giá trị là gì ? Định nghĩa về chuỗi giá trị

VGM là gì? Chức năng, cách tính và cách sử dụng VGM

Thế Nào Là Local Charges ? Các Loại phí Local Charges Khi Vận Chuyển 

CIF là gì trong xuất nhập khẩu ? Trách nhiệm và cách dùng CIF

Freight forwarder là gì ? Công Việc Cụ thể như thế nào ? 

Sự Khác Nhau Giữa Incoterms 2010 Và Incoterms 2000 

LC là gì ? Ưu nhược điểm và các loại thư tín dụng chứng từ

bl là gì ? Tìm hiểu b/l trong vận đơn đường biển

Phí DEM DET là gì ? Và Phí Lưu Bãi Đối Với Hàng Xuất Nhập Khẩu

FOB là gì CIF là gì ? So sánh ưu nhược điểm của fob và cif

Tìm hiểu thế nào là CO là gì  ? Các điều cần chú ý ! 

Incoterm® - Quyền bảo hiểm khi gửi hàng hóa theo CIF

Bill of lading là gì? Chức năng và phân loại vận đơn đường biển

Dropshipping là gì? Tiềm năng và quy trình của dropshipping

Những Thuật Ngữ Trên Vận Đơn Mà Bạn Nên Biết 

CI là gì ? Hóa đơn thương mại Commericial Invoice là gì ?

CBM là gì? Cách chuyển đổi và cách tính CBM chuẩn nhất

Hàng LCL là gì? Ưu nhược điểm và Cách tính giá cước LCL

Surrender Bill of Lading là gì? Tác dụng và cách sử dụng

Chứng nhận CE là gì? Lợi ích và làm thủ tục hồ sơ CE Marking

Kho CFS là gì ? Quy trình nhận và xuất hàng tại kho cfs

Hải quan tiếng anh là gì ? Top One Logistics ?

P/O là gì ? Quy trình sử dụng đơn đặt hàng và cách quản lý PO

Nguyễn Minh Trưởng

Nguyễn Minh Trưởng

Top One Logistics là một công ty hàng đầu trong việc cung cấp dịch vụ logicstics, vận chuyển hàng đường hàng không, hàng đường biển, dịch vụ khai báo hải quan, hàng dự án và vận chuyển hàng nội địa

Vận Tải Top One Logistics  

 

 

Địa chỉ: 5 Hoàng Việt, Phường 4, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

 

Giờ Hoạt Động: 8h00 đến 17h00 – Từ thứ 2 đến thứ 7

 

Website: www.vanchuyenhanggiatot.com

 

Email: [email protected]

 

Hotline: 0939.54.54.55 –  Mr Trưởng

KẾT NỐI SOCIAL

logo footer

Công Ty TNHH Thương Mại Và Vận Tải An Pha Trần

Giấy chứng nhận ĐKKD số 0313384770 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Văn phòng chính: 5-7 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Vận Chuyển Đường Biển Quốc Tế

Gửi hàng đi ấn độ

 

Gửi hàng đi đài loan

 

Gửi hàng đi hàn quốc

 

Gửi hàng đi mỹ

 

Gửi hàng đi singapore

 

Gửi hàng đi thái lan

 

Gửi hàng đi úc

 

vận chuyển hàng từ Đức về việt nam

 

vận chuyển hàng từ Canada về việt nam

 

vận chuyển hàng từ Anh về việt nam

 

vận chuyển hàng từ việt nam đi Ai Cập

 

vận chuyển hàng từ việt nam đi Mexico

 

vận chuyển hàng từ Bồ Đào Nha về việt nam

Vận Tải Top One Logistics Vận Chuyển Quốc Tế & Thủ Tục Hải Quan
Logo