Email: Truong@atl.vn - Hotline: 0939.54.54.55 (Mr Trưởng)

CIF là gì trong xuất nhập khẩu? Trách nhiệm và cách dùng CIF

CIF là gì? Giá CIF là một trong những thuật ngữ quan trọng trong xuất nhập khẩu mà bất cứ ai làm việc trong lĩnh vực này đều phải nắm được. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về giá CIF cũng như cách phân biệt giá CIF và giá FOB.

CIF là gì trong xuất nhập khẩu

CIF là một thuật ngữ vô cùng quen thuộc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và ngân hàng. Giá CIF là giá gì hay CIF là gì là những thuật ngữ sẽ được giải thích chi tiết dưới đây:

Số CIF là gì?

  • CIF là viết tắt của từ gì?

CIF được viết tắt từ Customer Information File. CIF là một chỉ số quen thuộc với ngành ngân hàng. Đây là nơi lưu trữ, liệt kê mọi thông tin về tài khoản, chi tiết giao dịch, số dư tài khoản, các mối quan hệ tín dụng thanh toán,… của người mua. Mỗi khách hàng của ngân hàng sẽ có một mã số CIF riêng biệt.

Bằng mã số CIF, ngân hàng có thể kiểm tra danh tính chủ thẻ, địa chỉ, ID,… Mã số CIF bao gồm một dãy dài từ 8 đến 11 ký tự. Mỗi ngân hàng sẽ có quy tắc đặt số CIF riêng. Mỗi người mua có thể có nhiều tài khoản khác nhau nhưng chỉ có một mã số CIF duy nhất.

Giá CIF trong xuất nhập khẩu

Giá CIF trong xuất nhập khẩu

  • Vậy CIF là gì trong xuất nhập khẩu?

Trong ngành xuất nhập khẩu, CIF là tập hợp viết tắt của Cost , Insurance ,Freight ( chi phí, bảo hiểm, cước tàu). Giá CIF là chi phí của hình thức giao hàng tại cảng dỡ hàng hoặc cảng đến. Cụ thể, khi tàu chở hàng cập bến, người bán sẽ chuyển giao toàn bộ trách nhiệm cho người mua.

Điều kiện CIF và điều kiện FOB là những thuật ngữ quen thuộc đối với lĩnh vực xuất nhập khẩu. Khi lựa chọn xuất khẩu với điều kiện CIF, người bán sẽ là bên thuê tàu, mua bảo hiểm cho đơn hàng.

Hướng dẫn tính giá CIF

Công thức tính giá CIF vô cùng đơn giản:

Giá CIF = Giá FOB + Cước vận tải biển + Phí bảo hiểm đường biển

Trong đó, phía bảo hiểm được tính dựa trên công thức:

CIF = (C+F) / (1-R)

I = CIF x R

Cụ thể:

I: phí bảo hiểm

C: giá hàng hóa nhập khẩu ( giá FOB )

R: tỷ lệ phí bảo hiểm(do công ty bảo hiểm quy định)

F: giá cước vận chuyển

Giá trị bảo hiểm được xác định bằng 110% của giá CIF của hàng hóa, sản phẩm nhập khẩu. Không có tỷ lệ phí bảo hiểm nhất định nào mà còn phải phụ thuộc vào các yếu tố như loại hàng hóa, cách thức vận chuyển,…

Lựa chọn tính giá CIF

Lựa chọn tính giá CIF

Chuyển giao rủi ro trong CIF

Để hiểu về chuyển giao rủi ro của điều kiện CIF, đầu tiên, bạn phải hiểu rõ về cách phân chia trách nhiệm và rủi ro của người mua và người bán được quy định trong Incoterms quốc tế.

Với thỏa thuận áp dụng điều khoản CIF, người bán sẽ chịu trách nhiệm mang hàng ra cảng, xếp lên tàu, thuê phương tiện vận chuyển, làm các thủ tục xuất khẩu, chịu phí bảo hiểm cho lô hàng. Người mua sẽ tiếp nhận trách nhiệm còn lại với đơn hàng khi hàng nhập cảng đến, làm thủ tục nhập khẩu, chịu thuế và tất cả chi phí phát sinh khác để đưa hàng từ cảng về kho.

Bạn cần phân biệt rõ điểm chuyển giao rủi ro và điểm chuyển giao chi phí. Điểm chuyển giao rủi ro là tại cảng đi. Người bán sau khi xếp hàng lên tàu sẽ kết thúc trách nhiệm của mình với mọi rủi ro xảy ra với lô hàng. Tất cả rủi ro xảy ra sau đó sẽ do người mua chịu trách nhiệm.

Điểm chuyển giao chi phí chính là cảng đến, điểm dỡ hàng. Đây mới là lúc trách nhiệm chi phí của người bán kết thúc.

Điều khoản CIF quy định rõ người bán mua bảo hiểm đường biển cho đơn hàng thay người mua. Khi đơn hàng hoàn tất, bảo hiểm cùng các chứng từ liên quan sẽ được chuyển cho người mua. Người được bảo hiểm chính là bên mua hàng. Người mua sẽ đứng ra đòi bảo hiểm bồi thường nếu như có bất kỳ tổn thất trên đường vận chuyển xảy ra.

Hiểu một cách đơn giản, bên bán chi trả chi phí vận chuyển cho lô hàng nhưng sẽ không chịu trách nhiệm cho rủi ro xảy ra trong quá trình vận chuyển.

Trách nhiệm của người mua và người bán trong CIF

Vậy là bạn đã hiểu CIF trong xuất nhập khẩu là gì. Đã đến lúc tìm hiểu về trách nhiệm của người mua và người bán trong CIF. Trách nhiệm của 2 bên thay đổi theo từng quy trình cung cấp hàng hóa, các loại giấy phép, quá trình giao nhận hàng,…

Cung cấp hàng hoá

Người bán có trách nhiệm giao hàng theo đúng yêu cầu và cung cấp các chứng từ, thủ tục liên quan như giấy vận đơn, hóa đơn lô hàng,…

Người mua có trách nhiệm hoàn tất thanh toán lô hàng theo đúng số lượng và thời hạn như trong hợp đồng thương mại đã được ký kết bởi 2 bên.

Giấy phép và thủ tục

Người bán chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ tất cả các giấy tờ thủ tục liên quan đến lô hàng xuất khẩu và quyết định ủy quyền từ địa phương.

Người mua chịu trách nhiệm làm tất cả các thủ tục thông quan cho lô hàng bao gồm xin giấy phép nhập khẩu, bốc dỡ hàng,…

Hợp đồng vận chuyển và bảo hiểm

Người bán chịu trách nhiệm ký và chi trả chi phí bảo hiểm cho lô hàng trong quá trình vận chuyển tới cảng đích.

Người mua ngược lại không cần ký các hợp đồng bảo hiểm, các hợp đồng vận chuyển cho lô hàng đó.

Giao hàng và nhận hàng

Người bán chịu trách nhiệm giao hàng tại đúng thời gian, địa điểm được chỉ định trong hợp đồng.

Người mua chịu trách nhiệm nhận hàng tại địa điểm đã được chỉ định từ trước trong hợp đồng.

Quy trình mua bán hàng hóa theo giá CIF

Quy trình mua bán hàng hóa theo giá CIF

Chuyển giao rủi ro

Người bán sẽ chuyển giao rủi ro cho bên mua tại cảng xếp hàng sau khi hàng được đưa qua lan can tàu.

Người mua sẽ tiếp nhận rủi ro về lô hàng sau khi hàng được giao xuống boong tàu.

Cước phí

Người bán sẽ thanh toán toàn bộ chi phí vận chuyển, chi phí khai báo hải quan, chi phí bảo hiểm, thuế xuất khẩu,…

Người mua sẽ thanh toán toàn bộ các khoản phí phát sinh sau khi lô hàng được đưa lên tàu, chi phí thuế nhập khẩu và các thủ tục hải quan khác tại cảng đích.

Người mua thanh toán các chi phí cho giá CIF

Người mua thanh toán các chi phí cho giá CIF

Bằng chứng giao hàng

Người bán sẽ chịu trách nhiệm bàn giao tất cả chứng từ gốc sau khi lô hàng được đưa lên tàu.

Người mua sẽ chịu trách nhiệm chấp nhận các chứng từ được bàn giao từ bên bán với hình thức phù hợp.

Kiểm tra hàng

Người bán sẽ chịu trách nhiệm thanh toán các khoản phí chi cho công tác kiểm tra hàng hóa, quản lý chất lượng hàng, đóng gói hàng hóa.

Người mua sẽ chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến công tác kiểm dịch, kiểm tra chất lượng hàng,… tại nước xuất khẩu.

Kiểm tra hàng hóa sau khi nhập khẩu

Kiểm tra hàng hóa sau khi nhập khẩu

Mối liên hệ giữa giá FOB và giá CIF

Sự giống và khác nhau của giá FOB và giá CIF là một trong những yếu tố quan trọng với bất cứ nhân sự nào làm việc trong ngành xuất nhập khẩu trên toàn thế giới, không riêng gì Việt Nam.

Sự khác nhau giữa CIF và FOB

Không quá khó để phân biệt CIF và FOB khi đặt vào case xuất nhập khẩu. Hiểu được sự khác nhau của hai loại giá này, bạn sẽ hiểu được các nghiệp vụ xuất nhập khẩu cơ bản nhất.

Điểm giống nhau

  • Đầu tiên, CIF và FOB đều là những điều khoản được quy định rõ ràng trong Incoterms 2010 áp dụng cho vận tải đường biển, đường thủy.
  • Bên bán sẽ chịu trách nhiệm làm thủ tục hải quan xuất khẩu để giao hàng. Bên mua sẽ chịu trách nhiệm làm thủ tục hải quan xuất khẩu để nhận hàng.
  • Vị trí chuyển giao rủi ro tại cảng xếp hàng là như nhau: Cảng đi và lan can tàu.
Sự giống và khác nhau giữa giá CIF và giá FOB

Sự giống và khác nhau giữa giá CIF và giá FOB

Điểm khác nhau

GIÁ CIF GIÁ FOB
Điều kiện giao hàng CIF được viết tắt từ Cost, Insurance, Freight. Trong tiếng Việt là tiền hàng, bảo hiểm, cước tàu FOB được viết tắt từ Free on Board. Trong tiếng Việt có nghĩa là giao hàng lên tàu
Phí bảo hiểm Bên bán sẽ có trách nhiệm mua bảo hiểm cho lô hàng. Hợp đồng bảo hiểm tối thiểu 110% giá trị lô hàng. Bên bán không phải mua bảo hiểm cho lô hàng.
Trách nhiệm vận tải thuê tàu Bên bán phải có trách nhiệm thuê phương tiện vận chuyển. Người mua không cần chịu trách nhiệm trong quá trình này. Bên bán không phải chịu trách nhiệm với phương tiện vận chuyển. Bên mua sẽ phải thuê phương tiện vận chuyển.
Địa điểm cuối cùng của đơn hàng và chấm dứt trách nhiệm Mặc dù cả hai loại giá đều có cùng vị trí chuyển rủi ro (lan can tàu hoặc cảng đi). Tuy nhiên, với giá CIF, người bán có trách nhiệm cuối cùng với lô hàng khi cập bến cảng đích. Điểm chuyển giao rủi ro là lan can tàu hoặc cảng đi.

Khi nào nên dùng CIF?

Vậy là bạn đã hiểu cơ bản FOB và CIF là gì. Khi nào doanh nghiệp nên dùng giá CIF, khi nào doanh nghiệp nên dùng giá FOB? Các quyết định này có vai trò vô cùng quan trọng đối với một doanh nghiệp trong xuất nhập khẩu.

Khi nào doanh nghiệp nên mua FOB

Với những doanh nghiệp lớn có nhiều kinh nghiệm xuất nhập khẩu với khối lượng nhập hàng trên quy mô lớn, doanh nghiệp nên mua hàng với giá FOB.

Với hình thức mua hàng giá FOB, doanh nghiệp có thể kiểm soát cước phí vận chuyển khi chủ động book tàu vận chuyển, từ đó có thể tiết kiệm chi phí đáng kể. Bởi doanh nghiệp là người trực tiếp thuê tàu, dó đó mọi thủ tục giao nhận, thông tin hàng hóa sẽ được xử lý nhanh chóng, thuận tiện hơn khi có bất cứ phát sinh nào khác trong khi vận chuyển.

Khi nào nên mua giá FOB và CIF

Khi nào nên mua giá FOB và CIF

Khi nào doanh nghiệp nên mua CIF

Với những doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa có nhiều kinh nghiệm với những lô hàng lớn trong xuất nhập khẩu, mua hàng giá CIF sẽ là lựa chọn được ưu tiên hơn. Doanh nghiệp bạn sẽ không cần tìm kiếm phương tiện vận chuyển, chịu trách nhiệm về bảo hiểm và chi phí vận chuyển.

Giá CIF đương nhiên bao giờ cũng cao hơn giá FOB do các chi phí dịch vụ liên quan đến quá trình vận chuyển do bên bán thực hiện. Tuy nhiên, lựa chọn giá CIF sẽ là một lựa chọn an toàn hơn hẳn giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và hạn chế rủi ro.

Vận Tải Top One Logistics hy vọng với bài viết trên đây bạn đã hiểu CIF là gì cũng như nắm được nội dung của điều khoản CIF trong xuất nhập khẩu đường biển, đường thủy.

Nguyễn Minh Trưởng

Nguyễn Minh Trưởng

Top One Logistics là một công ty hàng đầu trong việc cung cấp dịch vụ logicstics, vận chuyển hàng đường hàng không, hàng đường biển, dịch vụ khai báo hải quan, hàng dự án và vận chuyển hàng nội địa

Vận Tải Top One Logistics  

 

 

Địa chỉ: 5 Hoàng Việt, Phường 4, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

 

Giờ Hoạt Động: 8h00 đến 17h00 – Từ thứ 2 đến thứ 7

 

Website: www.vanchuyenhanggiatot.com

 

Email: Truong@atl.vn

 

Hotline: 0939.54.54.55 –  Mr Trưởng

Thông Tin Doanh Nghiệp Chủ Thể

logo footer

Công Ty TNHH Thương Mại Và Vận Tải An Pha Trần

Giấy chứng nhận ĐKKD số 0313384770 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Văn phòng chính: 5-7 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Vận Tải Top One Logistics Vận Chuyển Quốc Tế & Thủ Tục Hải Quan
Logo