Skip to Content

Category Archives: Blog

Thủ Tục Nhập Khẩu Hàng Hóa Cần Biết

Xuất nhập khẩu là một lĩnh vực khá rộng nên khó có thể gói gọn trong nội dung một bài viết. Để đơn giản, chúng tôi sẽ chỉ nói tóm tắt về cách thức làm thủ tục nhập khẩu một lô hàng, theo điều kiện nhập kinh doanh

Với những loại hình khác như nhập gia công, sản xuất xuất khẩu, đầu tư, tạm nhập tái xuất…, thủ tục nhập khẩu hàng hóa sẽ phức tạp hơn nên sẽ được trình bày riêng trong những bài viết khác.

Loại hình nào khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa?

Trước hết, hãy cùng hiểu một chút xem hàng nhập theo loại hình kinh doanh là như thế nào. Một cách đơn giản, nhập kinh doanh là loại hình nhập khẩu hàng hóa theo hợp đồng mua bán về Việt Nam để sau đó bán nội địa hoặc làm nguyên liệu phục vụ sản xuất (ra hàng hóa tiêu thụ trong nước).

Một số ví dụ minh họa cho loại hình nhập kinh doanh để bạn tiện so sánh tham khảo:

  • Nhập khẩu hàng thiết bị thể thao, đồ dùng nhà bếp, dây điện từ Trung Quốc về Việt Nam để bán tại các cửa hàng;
  • Hạt nhựa nhập từ Thái Lan để sản xuất sản phẩm nhựa tiêu thụ tại Việt nam
  • Nhập khẩu gỗ từ Lào về để sản xuất đồ gỗ (dùng nội địa)
  • Thịt bò nhập từ Nhật về để bán tại siêu thị
  • v.v…

Đến đây, giả sử bạn đã biết mình muốn nhập khẩu hàng theo loại hình kinh doanh, chẳng hạn NKD01 (mã mới trong VNACCS là A11).

Chuyển sang bước tiếp theo, bạn nên kiểm tra xem hàng của bạn có thuộc loại..

Hàng cấm nhập, xin giấy phép?

Rõ ràng, khi chuẩn bị nhâp hàng, bạn cần trả lời rõ những câu hỏi dưới đây.

  • Hàng có bị cấm nhập khẩu không?
  • Hàng có cần giấy phép nhập khẩu không? Nếu có, của cơ quan nào?
  • Hàng có cần kiểm tra chất lượng không? Nếu có, của cơ quan nào?

Việc tìm hiểu này quan trọng, tránh nhập phải mặt hàng cấm, hoặc không đủ thời gian xin giấy phép.

Để tìm hiểu cụ thể về mặt hàng nào bị cấm nhập, hay phải xin giấy phép, bạn có thể tìm đọc  (lưu ý các Phụ lục), và thông tư 04/2014/TT-BTC.

Sau bước kiểm tra trên, khi mặt hàng muốn nhập không bị cấm, không cần giấy phép, hoặc sẽ thu xếp được giấy phép, bạn có thể yên tâm tìm hiểu tiếp các bước tiếp theo của thủ tục nhập khẩu hàng hóa.

Dưới đây, tôi tóm tắt theo trình tự (tương đối) về thời gian để bạn tiện theo dõi. Đây cũng là cách mà tôi thường tư vấn cho khách hàng khi họ chưa nắm rõ và muốn tìm hiểu chi tiết hơn.

vận chuyển hàng hàng đi banladesh

vận chuyển hàng đi campuchia

gửi hàng đi mỹ

Ký hợp đồng ngoại thương

Bước đầu tiên là việc đàm phán ký kết hợp đồng mua hàng với đối tác nước ngoài. Theo đó, hai bên sẽ thỏa thuận những điều kiện liên quan, trong đó có một số điều khoản chính như sau:

  • Tên hàng
  • Quy cách hàng hóa
  • Số lượng / trọng lượng hàng
  • Giá cả
  • Cách đóng gói

Và một số điều khoản quan trọng khác

  • Điều kiện giao hàng (CIF, FOB, EXW…),
  • Thời gian giao hàng
  • Thanh toán: thời hạn, phương thức thanh toán: bằng điện chuyển tiền (TT) hay tín dụng thư (L/C)…
  • Chứng từ hàng hóa người bán phải gửi người mua

Vận chuyển hàng

Đến bước này, hai bên sẽ thu xếp vận chuyển hàng theo điều kiện đã thỏa thuận. Trách nhiệm của mỗi bên đến đâu, sẽ theo quy định trong hợp đồng.

Bạn có thể căn cứ vào điều kiện giao hàng nêu trên (FOB, CIF…), và tham khảo trong Các điều kiện thương mại quốc tế – Incoterms (bản 2000 hoặc 2010), để biết hàng hóa chuyển giao cho mình từ thời điểm nào, và trách nhiệm của mình gồm những gì.

Tóm tắt sơ bộ 4 điều kiện phổ biến như dưới đây:

Điều kiện thương mại

Trách nhiệm của người mua

Ghi chú

Ex.Work
  • Vận tải bộ ở nước XK
  • Thủ tục hq nước XK
  • Vận tải biển
  • Mua bảo hiểm hàng
  • Thủ tục hq ở VN
  • Vận tải bộ ở VN
Trách nhiệm của người mua là lớn nhất.
FOB
  • Vận tải biển
  • Mua bảo hiểm hàng
  • Thủ tục hq ở VN
  • Vận tải bộ ở VN
CIF
  • Thủ tục hq ở VN
  • Vận tải bộ ở VN
DDU Cung cấp chứng từ để người bán làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa

Cụ thể hơn, theo điều kiện CIF, người bán thuê công ty vận chuyển (hãng tàu) và mua bảo hiểm hàng, đưa hàng đến cảng dỡ (chẳng hạn Hải Phòng). Bạn là người mua hàng, sẽ làm thủ tục hải quan tại Hải Phòng & tự thuê vận tải bộ kéo hàng về kho.

Với điều kiện FOB, bạn sẽ tự thu xếp chặng vận tải biển & mua bảo hiểm cho hàng. Bạn cũng cần lưu ý, với cả 2 điều kiện này, trách nhiệm của người bán hàng sẽ đều chấm dứt khi hàng qua lan can tàu ở cảng xếp.

Với những điều kiện khác: ExWork, DDU… trách nhiệm của hai bên sẽ thay đổi, bạn tra cứu Incoterms, sẽ biết mình cần phải làm gì.

Tìm hiểu thêm về Incoterms tại đây

Làm thủ tục hải quan

Đối với hàng nhập khẩu theo điều kiện FOB và CIF, bạn đều phải tự làm thủ tục hải quan tại Việt Nam. Bạn có thể từ làm hoặc thuê công ty dịch vụ thông quan làm thay.

Với những điều kiện như DDU, DDP (hoặc DAP) thì người bán sẽ làm thủ tục cho bạn và chuyển hàng đến kho của bạn. Tất nhiên, là người nhập khẩu, bạn phải cung cấp chứng từ cần thiết để kê khai hải quan.

Để làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa trong bước này, cần có bộ chứng từ để làm hồ sơ hải quan. Thông thường sau khi hàng xếp lên tàu tại cảng nước ngoài, người bán hàng gửi cho bạn một bộ chứng từ gốc.

Số lượng & loại giấy tờ sẽ quy định rõ trong hợp đồng mua bán, và thường gồm các chứng từ sau:

  • Bộ vận tải đơn (Bill of Lading): 3 bản chính
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)- 3 bản chính
  • Bản kê chi tiết hàng hoá (Packing List):  3 bản chính
  • Giấy chứng nhận xuất xứ (CO – Certificate of Origin): có thể theo mẫu D, E, AK… để được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu.
  • Ngoài ra còn một số giấy tờ khác như:

+ Chứng nhận chất lượng (CQ)

+ Chứng nhận phân tích (CA)

+ Đơn bảo hiểm, hun trùng, kiểm dịch … nếu có.

Căn cứ vào thông tin trên những chứng từ thương mại trên, bạn sẽ khai hải quan nhập khẩu theo quy định hiện hành. Việc kê khai này hiện được thực tiện qua phần mềm hải quan điện tử, tức là được khai và truyền dữ liệu qua mạng internet.

Đến đầu năm 2014, song song với việc truyền tờ khai trực tuyến (online), bạn vẫn cần chuẩn bị tờ khai gốc cùng bộ chứng từ giấy để tới chi cục hải quan (chi cục quản lý cảng dỡ hàng hoặc kho CFS giữ hàng). Tất nhiên tùy theo kết quả truyền tờ khai là Luồng xanh, Luồng vàng, hay Luồng đỏ, mà bộ chứng từ cần nhiều hay ít. Nếu chưa có kinh nghiệm, bạn nên chuẩn bị sẵn những chứng từ đầy đủ như trường hợp tờ khai luồng Vàng.

Khi đó hồ sơ hải quan gồm

  1. Bộ tờ khai hải quan & phụ lục (nếu nhiều mục hàng): 02 bản gốc
  2. Tờ khai trị giá tính thuế: 02 bản gốc
  3. Hợp đồng mua bán: 01 bản sao y
  4. Hóa đơn thương mại: 01 bản gốc (thay bằng bản sao theo quy định mới trong thông tư 128)
  5. Vận đơn & Lệnh giao hàng: 01 bản sao
  6. Giấy nộp thuế: 01 bản sao & 01 bản chính (để đối chiếu)
  7. Chứng từ khác: CO, kiểm tra chất lượng…
  8. Bạn đem bộ hồ sơ tới đúng chi cục hải quan để thông quan hàng hóa. Công việc tiếp theo, bạn xuống cảng đổi lệnh và trình ký hải quan cổng, bãi. Như vậy là xong công việc thủ tục nhập khẩu hàng hóa liên quan tới cơ quan hải quan.

Chuyển hàng về kho

Sau khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu xong, lúc này bạn chỉ cần bố trí phương tiện vận tải bộ để đưa hàng về kho của mình.

Thường thì, chủ hàng có thể thuê xe container hoặc xe tải nhỏ (với lô hàng lẻ LCL), chuyển cho họ lệnh giao hàng mà đơn vị vận tải biển cấp (hãng tàu hoặc công ty forwarding). Nhà xe sẽ vào cảng hoặc kho CFS lấy hàng rồi chở về địa điểm đích cho bạn.

Nhiều chủ hàng e ngại việc thủ xếp nhiều công đoạn, và muốn tìm công ty giao nhận vận tải làm trọn gói tất cả các khâu dịch vụ: vận tải biển, thủ tục hải quan, vận tải bộ.

0 0 Continue Reading →

Sự Khác Nhau Giữa Incoterms 2010 Và Incoterms 2000

1.1.  Tổng quan về sự ra đời của Incoterms và vai trò của Incoterms đối với hoạt động thương mại quốc tế:

1.1.1 Sự ra đời của Incoterms:

Incoterms viết tắt từ 3 chữ International Commercial Terms, dịch ra tiếng Việt nghĩa là những điều kiện thương mại quốc tế còn gọi là những điều kiện cơ sở giao hàng.

Incoterms ra đời năm 1936 nhằm giúp cho các nhà kinh doanh thương mại và những bên có liên quan trên toàn cầu thuận lợi hơn khi đàm phán, ký kết và tổ chức các công việc có liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế, từ đó thúc đẩy thương mại trên toàn cầu phát triển. Kể từ khi ra đời đến nay, Incoterms đã trãi qua 7 lần sửa đổi vào các năm 1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000, 2010. Sự thay đổi nội dung của Incoterms theo hướng:

Phù hợp hơn với tập quán thương mại quốc tế thay đổi;

Rõ ràng hơn, giúp các bên hiểu rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi cơ bản, có liên quan đến người bán và người mua trong hoạt động thương mại quốc tế.

Mỗi loại Incoterms phù hợp với những loại phương tiện vận tải cơ bản, ví dụ điều kiện FOB, FAS, CIF… chủ yếu áp dụng với loại phương tiện vận tải đường thủy; còn điều kiện FCA, CPT; DAP, DAT… chủ yếu áp dụng với các loại phương tiện vận tải và vận tải đa phương thức.

1.1.2 Vai trò của Incoterms đối với hoạt động thương mại quốc tế:

Nghiên cứu thực tiễn hoạt động thương mại quốc tế, Incoterms có 5 vai trò quan trọng:

(1) Incoterms là một bộ các quy tắc nhằm hệ thống hoá các tập quán thương mại quốc tế được áp dụng phổ biến bởi các doanh nhân trên khắp thế giới.

(2) Incoterms là một ngôn ngữ quốc tế trong giao nhận và vận tải hàng hoá ngoại thương.

(3) Incoterms là phương tiện quan trọng để đẩy nhanh tốc độ đàm phán, xây dựng hợp đồng ngoại thương, tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương.

(4) Incoterms là cơ sở quan trọng để xác định giá cả mua bán hàng hoá.

(5) Incoterms là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện khiếu nại và giải quyết tranh chấp (nếu có) giữa người mua và người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương.

thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu

vận chuyển hàng hóa quốc tế

vận chuyển hàng đi campuchia

1.2 Kết cấu và những nội dung cơ bản của Incoterms 2000, Incoterms 2010

1.2.1. Incoterms 2000

Incoterms 2000 là văn bản về điều kiện thương mại ban hành sau cùng nhất trước khi có Incoterms 2010 và được nhiều doanh nghiệp ở các nước trên thế giới hưởng ứng và áp dụng vì nó phù hợp nhất với tập quán thương mại hiện đại: là phương tiện chuyên chở bằng container ngày càng nhiều; các chứng từ điện tử trong xuất nhập khẩu hàng hoá ngày càng phổ biến. Incoterms 2000 tương tự như Incoterms 1990, có 13 điều kiện thương mại chia làm 4 nhóm:

a. Nhóm E : gồm 1 điều kiện:

EXW – Ex Works (named place): giao hàng tại xưởng (địa điểm quy định)

Đặc điểm của nhóm này: Người bán chịu chi phí tối thiểu, giao hàng tại địa điểm quy định là hết nghĩa vụ.

b. Nhóm F : gồm 3 điều kiện:

FCA – Free Carrier (named place): giao hàng cho người vận tải (tại địa điểm quy định)

FAS – Free Alongside Ship (named port of shipment): giao hàng dọc mạn tàu (tại cảng bốc hàng quy định)

FOB – Free On Board (named port of shipment): giao hàng lên tàu (tại cảng bốc hàng quy định)

Đặc điểm của nhóm này: Người bán không trả cước phí vận tải chính, giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định là hết nghĩa vụ.

c. Nhóm C: gồm 4 điều kiện:

CFR (có nơi viết tắt là CF, CNF, C&F hoặc C+F, tuy nhiên Incoterms 2000 khuyến cáo là không nên viết tắt như thế nhằm tránh khó khăn phải giải thích trong hợp đồng ngoại thương khi gặp đối tác không có cách hiểu như mình) – Cost and Freight (named port of destination): tiền hàng và cước phí (cảng đến quy định)

CIF – Cost, Insurance and Freight (named port of destination): tiền hàng, bảo hiểm và cước phí (cảng đến quy định)

CPT – Carriage Paid To (named place of destination): cước phí trả tới (nơi đích quy định)

CIP – Carriage and Insurance Paid to (named place of destination): cước phí, bảo hiểm trả tới (nơi đích quy định)

Đặc điểm chính của nhóm:

* Người bán phải trả cước phí vận tải chính

* Địa điểm chuyển rủi ro về hàng hóa tại nơi gửi hàng (nơi đi)

d. Nhóm D: gồm 5 điều kiện:

DAF – Delivered At Frontier (named place): giao hàng tại biên giới (địa điểm quy định)

DES – Delivered Ex Ship (named port of destination): giao hàng tại tàu (cảng đến quy định)

DEQ – Delivered Ex Quay (named port of destination): giao hàng tại cầu cảng (tại cảng đến quy định)

DDU – Delivered Duty Unpaid (named place of destination): giao hàng chưa nộp thuế quan (tại nơi đích quy định)

DDP – Delivered Duty Paid (named place of destination): giao hàng đã nộp thuế quan (tại nơi đích quy định)

Đặc điểm chính của nhóm:

* Người bán chịu mọi chi phí để đưa hàng tới địa điểm đích quy định

* Địa điểm chuyển rủi ro về hàng hóa tại nơi hàng đến

Để nắm rõ hơn về các điều kiện thương mại quốc tế, bạn học nên biết rằng mỗi điều kiện thương mại Incoterms được sử dụng phổ biến cho các loại phương tiện vận tải khác nhau, cụ thể:

4 điều kiện thương mại sau đây chỉ áp dụng với phương tiện vận tải thủy: FAS, FOB, CFR, CIF.

Còn 9 điều kiện thương mại khác: EXW, FCA, CPT, CIP, DAF, DES, DEQ, DDU, DDP, áp dụng với bất cứ phương tiện vận tải nào: đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không, và vận tải đa phương thức.

1.2.2. Incoterms 2010 :

Incoterms 2010 gồm 11 điều kiện thương mại chia thành 2 nhóm :

Nhóm I : Có 7 điều kiện thương mại áp dụng với mọi loại phương tiện vận tải :

EXW – Ex Works (named place): giao hàng tại xưởng (địa điểm quy định)
FCA – Free Carrier
(named place): giao hàng cho người vận tải (tại địa điểm quy định)
CPT – Carriage Paid To
– Carriage Paid To (named place of destination): cước phí trả tới (nơi đích quy định)

CIP – Carriage and Insurance Paid – Carriage and Insurance Paid to (named place of destination): cước phí, bảo hiểm trả tới (nơi đích quy định)

DAT – Delivered At Terminal (named place of…..Terminal) Giao hng tại địa điểm cuối của chặn hnh trình vận tải.
DAP – Delivered At Place (
named place of…place of destination )
DDP – Delivered Duty Paid
(named place of destination): giao hàng đã nộp thuế quan (tại nơi đích quy định)

Nhóm II Nhóm chỉ áp dụng cho phương tiện vận tải thủy( đường biển và đường sông ) quốc tế và nội địa: Nhóm này chỉ có 4 điều kiện thương mại

FAS – Free Alongside Ship (named port of shipment): giao hàng dọc mạn tàu (tại cảng bốc hàng quy định)

FOB – Free On Board (named port of shipment): giao hàng lên tàu (tại cảng bốc hàng quy định)

CFR Cost and Freight (named port of destination): tiền hàng và cước phí (cảng đến quy định)

CIF – Cost, Insurance and Freight (named port of destination): tiền hàng, bảo hiểm và cước phí (cảng đến quy định)

Nhận xét: So với Incoterms 2000, thì Incoterms 2010  loại bỏ bớt 4 điều kiện : DAF; DES; DEQ; DDU. Và thêm 2 điều kiện TM  mới DAT và DAP

1.3 Vì sao Incoterms 2010 ra đời và điểm khác với Incoterms 2000 là gì ?

1.3.1 Sự ra đời của Incoterms 2010: Có 06 nguyên nhân sau đây

+ Nhiều điều kiện thương mại của Incoterms 2000 ít được sử dụng

+ Cách giải thích ở nhiều điều kiện thương mại Incoterms 2000 chưa rõ, khiến cho các doanh nghiệp chưa nắm chính xác được nghĩa vụ chi phí có liên quan đến giao nhận ngoại thương dẫn tới sử dụng chưa hiệu quả, tranh chấp xung quanh sử dụng Incoterms còn khá phổ biến. Ví dụ: Hội đồng chủ hàng châu Á (ASC ) muốn Bộ điều kiện Thương mại do ICC phát hành mới năm 2010 phải xác định rõ ràng những yếu tố tạo thành chuyến hàng FOB để các nhà vận chuyển hàng hóa đường biển không thể đánh các phụ phí đối với người bán hàng. Những loại phí này điển hình là các phí bao gồm như phụ phí xếp dỡ container (Terminal handling charges – THC), phí chứng từ, hoặc thậm chí là phí tắc nghẽn cảng….
+ Quy tắc bảo hiểm hàng hóa chuyên chở  mới có hiệu lực từ 1/01/2009 được hoàn thiện từ Quy tắc ban hành năm 1982 .

+ Quy định về an ninh hàng hóa sau sự kiện khủng bố ngày 11/9 tại Hoa kỳ

+ Năm 2004 Quy tắc điều chỉnh hoạt động thương mại của Hoa kỳ đã hoàn thiện và cho ra đời bộ quy tắc mới. Nhiều chuyên gia làm luật thương mại của Hoa kỳ phối hợp với các chuyên gia của VCCI  hoàn thiện và xây dựng Incoterms 2010. Có thể nói nội dung của Incoterms 2010 có nhiều điểm tương đồng nhất với Bộ quy tắc: “The 2004 revision of the United States’ Uniform Commercial Code” so với Incoterms 1990 hay Incoterms 2000.

+ Sự thay thế nhanh chóng các chứng từ giấy tờ bằng chứng từ điện tử cũng là nguyên nhân thúc đẩy Incoterms được điều chỉnh đúng chu kỳ là 10 năm/lần.

1.3.2 Điểm mới trong Incoterms 2010:

Phân 11 điều kiện Incoterms theo 2 nhóm : Vận tải thủy và các loại hình phương tiện vận tải điều này giúp cho các doanh nghiệp dễ dàng hơn khi lựa Incoterms phù hợp với loại phương tiện vận tải sử dụng

Incoterms 2010 đưa ra các chỉ dẫn và khuyến cáo khi sử dụng các chứng từ điện tử khi giao dịch giao nhận hàng hóa.

Chỉ dẫn rõ ràng nghĩa vụ của các Bên có liên quan đến thủ tục và thuế thông quan XK,NK; chi phí có liên quan đến giao nhận ngoại thương.

Một thay đổi quan trọng là Incoterms 2010 bao gồm các quy định về an ninh hàng hóa và trao đổi thông tin điện tử.

Incoterms 2010 hướng dẫn sử dụng các Incoterms trong kinh doanh thương mại nội địa (chủ yếu cho Hoa kỳ, EU nơi mà biên giới hải quan giữa các nước thành viên dường như xóa bỏ ).

Ngoài ra, Incoterms 2010 có những điểm được làm rõ hơn như sau so với Incoterms 2000:

Trong ấn phẩm Incoterms 2010, bạn sẽ tìm thấy mục “ghi chú hướng dẫn” trước mỗi điều khoản. Chú giải sẽ này giải thích các nguyên tắc cơ bản của từng điều khoản. Các chú giải hướng dẫn này không phải là một phần của những điều khoản Incoterms 2010 mà những chú giải này sẽ cung cấp những những hiểu biết cơ bản nhất về các các điều khoản.

Phương tiện giao tiếp bằng điện tử, chẳng hạn như trao đổi dữ liệu điện tử, hiện nay đã cho thấy hiệu quả tương tự như giao tiếp bằng văn bản, miễn là các bên ký kết hợp đồng đồng ý điều khoản này hoặc nếu đây là thông lệ làm việc của đôi bên.

Các quy tắc của Incoterms 2010 có sửa đồi các điều kiện bảo hiểm hàng hóa (Institute Cargo Clauses). Kết quả là, ngôn ngữ liên quan đến bảo hiểm đã được sửa đổi để làm rõ nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng. Bởi vì những đòi hỏi liên quan đến an ninh ngày càng cao, nên các nghĩa vụ đã được phân chia giữa người mua và người bán để trợ giúp lẫn nhau trong việc hoàn tất thủ tục thông quan có liên quan đến an ninh, chẳng hạn như chuỗi các thông tin lưu ký.

Về phí xếp dỡ tại cảng (THC) – theo các điều khoản CPT, CIP, CFR, CIF, DAP, DAT và DDP – người bán phải sắp xếp để vận chuyển hàng hoá để đến được địa điểm đã thoả thuận. Có thể phải trả phí THC hai lần – nên các điều khoản Incoterms 2010 quy định rõ ràng hơn về việc phân bổ chi phí. Điều nào mà bạn quan tâm không tìm thấy trong Incoterms 2010 thì bạn phải ghi trong hợp đồng ngoại thương để tránh tranh chấp sau này.

Trong buôn bán hàng hóa, hàng hóa thường được bán đi bán lại nhiều lần trong quá trình vận chuyển, điều đó đã hình thành nên một chuỗi gồm nhiều người mua và người bán tham gia (nhiều hơn 2). Hiện tượng này được gọi là ‘bán hàng chuỗi’. Kết quả là, người bán ở giữa chuỗi sẽ không “gửi” những hàng hóa mà họ đã “nhận”. Để làm rõ hơn mục đích, các điều khoản của Incoterms 2010 bao gồm cả nghĩa vụ phải “mua những hàng hóa đã nhận” đi kèm với với nghĩa vụ “gửi hàng hóa đi” trong các quy tắc có liên quan.

1.3.3 Những điều kiện thương mại mới của Incoterms 2010:

1.3.3.1 DAT

GIAO TẠI BẾN TỚI ( BẾN TÀU; SÂN BAY; GA CUỐI CỦA CUỘC HÀNG TRÌNH….)

A. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN

A1. Nghĩa vụ chung của người bán

Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp khác mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1-A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thảo thuận hoặc tập quán quy định.

A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác

Nếu có quy định, người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm tất cả tủ tục hải quan để xuất khẩu, để vận tải qua các nước.

A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm

a)Hợp đồng vận tải

Người bán phải chịu phí tổn ký hợp đồng vận tải để chuyển chở hàng hóa tới bến chỉ định tại cảng hoặc nơi đến thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được một bên cụ thể hoặc không quyết định được theo tập quán, thì người bán có thể chọn một bến tại cảng hoặc nơi đến thỏa thuận phù hợp nhất với mục đích của mình.

b)Hợp đồng bảo hiểm

Người bán không có nghĩa vụ với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí (nếu có), người bán phải cung cấp cho người mua những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm.

A4. Giao hàng

Người bán phải dỡ hàng khỏi phương tiện vận tải và sau đó phải giao hàng bằng cách đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua tại bến chỉ định như tại mục A3 a) ở cảng hoặc nơi đến thỏa thuận, vào ngày hoặc trong thời hạn quy định.

A5. Chuyển rủi ro

Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại điều B5.

A6. Phân chia chi phí

Người bán phải trả:

a) ngoài các chi phí phát sinh từ mục A3 a), mọi chi phí liên quan tới hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4; ngoại trừ những chi phí người mua trả theo mục B6; và

b) chi phí về thủ tục hải quan, nếu có, cần thiết để xuất khẩu cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác phải trả khi xuất khẩu và chi phí vận chuyển qua bất kỳ nước nào trước khi giao hàng theo mục A4.

A7. Thông báo cho người mua

Người bán phải thông báo cho người mua các thông tin cần thiết để người mua có thể áp dụng các biện pháp thông thường cần thiết để nhận hàng.

A8. Chứng từ giao hàng

Người bán phải cung cấp cho người mua, bằng chi phí của mình chứng từ để người mua có thể nhận hàng theo mục A4/B4.

A9. Kiểm tra-đóng gói, bao bì-ký mã hiệu

Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A4, kể cả các phí tổn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

Bên người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi theo thông lệ của ngành hàng, hàng hóa được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng hóa phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua đã thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp.

A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan

Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí mà người mua đã chi để lấy hoặc giúp đỡ để lấy được các chứng từ và thông tin theo mục B10.

B. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA

B1. Nghĩa vụ chung của người mua

Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1-B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.

B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác

Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy được giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa.

B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm

a) Hợp đồng vận tải

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng vận tải

b) Hợp đồng bảo hiểm

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm

Tuy vậy, khi người bán yêu cầu, người mua phải cung cấp cho người bán các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm.

B4. Nhận hàng

Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4.

B5. chuyển rủi ro

Người mua phỉa chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo mục A4. nếu

a) người mua không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo mục B2 thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng cuả hàng hóa xảy ra từ việc đó, hoặc

b) người mua không thông báo theo mục B7, thì người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày cuối cùng của thời hạn thỏa thuận cho việc giao hàng, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

B6. Phân chia chi phí

Người mua phải trả:

a) tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo mục A4

b) các chi phí phát sinh mà người bán đã chi nếu người mua không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo mục B2 hoặc không thông báo theo mục B7 với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng; và

c) nếu có, tất cả các chi phí thủ tục hải quan cũng như thuế, lệ phí và các chi phí khác phải trả khi nhập khẩu hàng hóa.

B7. Thông báo cho người bán

Người mua phải, khi quyết định được về thời gian trong khoảng thời gian thỏa thuận và/hoặc địa điểm nhận hàng tại bến chỉ định, thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.

B8. Bằng chứng giao hàng

Người mua phải chấp nhận chứng từ giao hàng do người bán cung cấp phù hợp với mục A8.

B9. Kiểm tra hàng hóa

Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra thei yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan

Người mua phải thông báo cho người nhận một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện mục A10.

Người mua phải trả hoàn toàn cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để cung cấp hoặc giúp đỡ để cung cấp chứng từ và thông tin theo mục A10.

Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tổn, người mua phải cung cấp hoặc giúp đỡ người bán một cách kịp thời để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần để vận tải, xuất khẩu hàng hóa và vận tải qua nước khác.

1.3.3.2 DAP

GIAO HÀNG TẠI ĐỊA ĐIỂM ĐẾN

A.  NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN

A1. Nghĩa vụ chung của ngừơi bán

Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

Bất kỳ chứng từ được để cập trong mục A1-A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu đựơc các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác

Nếu có quy định, người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy bất kỳ giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép chính thức khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa và vận tải qua các nứơc trước khi giao hàng.

A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm

a) Hợp đồng vận tải

Người bán phải, bằng chi phí của mình ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hóa tới nơi đến chỉ định hoặc tới một địa điểm thỏa thuận, nếu có, tại nơi đến chỉ định. Nếu không thỏa thuận đựơc một địa điểm đến cụ thể hoặc không quyết định đựơc theo tập quán, thì người bán có thể chọn một địa điểm tại nơi đến phù hợp nhất với mục đích của mình.

b) Hợp đồng bảo hiểm

Người bán không có nghĩa vụ với người mua về ký hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí, nếu có, người bán phải cung cấp cho người mua những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm.

A4. Giao hàng

Người bán phải giao hàng bằng cách đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của ngừơi mua trên phương tiện vận tải chở đến và sẵn sàng để dỡ tại địa điểm đã thỏa thuận, nếu có, tại nơi đến vào ngày hoặc trong thời hạn giao hàng đã thỏa thuận.

A5. Chuyển rủi ro

Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa đựơc giao theo mục A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại điều B5.

A6. Phân chia chi phí

Người bán phải trả:

a) ngoài các chi phí phát sinh từ mục A3 a), mọi chi phí liên quan tới hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4, ngoại trừ những chi phí người mua trả theo mục B6.

b) chi phí dỡ hàng tại nơi đến mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải

c) chi phí về thủ tục hải quan (nếu có) , cần thiết để xuất khẩu cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác phải trả khi xuất khẩu và chi phí vận chuyển qua bất kỳ nước nào trước khi giao hàng theo mục A4.

A7. Thông báo cho người mua

Người bán phải thông báo cho người mua các thông tin cần thiết để người mua có thể áp dụng các biện pháp thông thừơng cần thiết để nhận hàng.

A8. Chứng từ giao hàng

Người bán phải chịu phí tổn cung cấp cho người mua chứng từ để người mua có thể nhận hàng theo mục A4/B4.

A9. Kiểm tra – đóng gói, bao bì – ký mã hiệu

Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo , đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A4 kể cả các phí tổn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nứơc xuất khẩu.

Bên người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi theo thông lệ của ngành cụ thể, hàng hóa được vận chuyển không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng đựơc ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp.

A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan

Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

Người bán phải hòan trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí phát sinh trong trừơng hợp người mua đã chi để lấy hoặc giúp đỡ để lấy được những chứng từ và thông tin theo mục B10.

B.   NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA

B1. Nghĩa vụ chung của người mua

Người mua phải thanh tóan tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1-B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.

B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác

Nếu có quy định, ngừơi mua phải, tự chịu rủi ro và bằng chi phí của mình lấy giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa.

B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm

a) Hợp đồng vận tải

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng vận tải.

b) Hợp đồng bảo hiểm

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm. tuy vậy, nếu người bán yêu cầu, người mua phải cung cấp cho người bán các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm.

B4. Nhận hàng

Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4.

B5. Chuyển rủi ro

Người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo mục A4. Nếu

a) người mua không hòan thành nghĩa vụ của mình theo mục B2 thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa xảy ra từ việc đó, hoặc

b) người mua không thông báo theo mục B7, thì người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn của thời hạn thỏa thuận cho việc giao hàng, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

B6. Phân chia chi phí

Người mua phải trả:

a) tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo mục A4

b) tất cả các chi phí dỡ hàng cần thiết để nhận hàng từ phương tiện vận tải tại điểm nơi đến chỉ định, trừ khi những chi phí này do ngừơi bán chịu theo hợp đồng vận tải;

c) các chi phí phát sinh nếu người mua không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo mục B2 hoặc không thông báo theo mục B7 với điều kiện hàng đã đựơc phận biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng; và

d) nếu có, tất cả các chi phí thủ tục hải quan cũng như thuế, lệ phí và các chi phí khác phải trả khi nhập khẩu hàng hóa.

B7. Thông báo cho người bán

Người mua phải, khi quyết định đựơc thời gian trong khoảng thời gian thỏa thuận và/hoặc địa điểm nhận hàng tại nơi đến chỉ định, thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.

B8. Bằng chứng giao hàng

Người mua phải chấp nhận chứng từ giao hàng do người bán cung cấp theo mục A8

B9. Kiểm tra hàng hóa

Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu

B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan

Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện mục A10.

Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy hoặc giúp đỡ để lấy đựơc những chứng từ và thông tin theo mục A10.

Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tổn, người mua phải giúp đỡ người bán một cách kịp thời để lấy hoặc giúp đỡ để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần để vận tải, xuất khẩu hàng hóa và vận tải qua nước khác.

Muốn ra chơi ở bất cứ sân nào cũng đều phải thạo luật nơi đó. Các Doanh nghiệp Việt Nam tham gia thị trường thế giới thì bắt buộc phải hiểu các quy tắc chung của quốc tế. Incoterms 2010 là phiên bản thứ 8 có hiệu lực từ 01.01.2010 của ICC. Do vậy các Doanh nghiệp Việt Nam từ nay sẽ phải cẩn thận hơn nhiều với các điều kiện giao hàng mới theo thông lệ quốc tế mang tên Incoterms 2010.

Danh sách tài liệu tham khảo

1. ICC Phòng thương mại quốc tế (2010), Tìm hiểu những điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2010, Nhà xuất bản lao động.

2. ICC Phòng thương mại quốc tế (2010), Incoterms 2010, Nhà xuất bản thông tin và truyền thông.

3. ICC Phòng thương mại quốc tế (2010), Incoterms 2010 – Những quy định pháp luật mới nhất về xuất nhập khẩu và hải quan, Nhà xuất bản lao động.

4. PGS.TS Nguyễn Văn Hồng (2010), “Những điểm mới của Incoterms 2010”, Tạp chí kinh tế đối ngoại số 45.

0 0 Continue Reading →

Freight forwarder là gì? Công Việc Cụ thể như thế nào ?

Nhiều người hay hỏi forwarder là gì ?. Khi mà lĩnh vực này ngày một trở nên nóng hơn qua từng ngày.

Với những người không liên quan đến lĩnh vực này, và khả năng giải thích cũng khó hiểu ngay, tôi chỉ nói đó là dịch vụ vận tải hay giao nhận kho vận, đại loại là thu xếp dịch vụ vận tải cho chủ hàng xuất nhập khẩu.

Nhiều khi, họ hỏi kỹ hơn, tôi lại giải thích tỉ mỉ hơn một chút.

Freight Forwarder, hay còn gọi tắt là Forwarder… là thuật ngữ chỉ người (hoặc công ty) làm nghề dịch vụ vận chuyển hàng hóa (forwarding).

Về cơ bản, đây là bên trung gian, nhận vận chuyển hàng của chủ hàng, hoặc gom nhiều lô hàng nhỏ (consolidation) thành những lô hàng lớn hơn, sau đó lại thuê người vận tải (hãng tàu, hãng hàng không) vận chuyển từ điểm xuất phát tới địa điểm đích.

Lấy ví dụ, một công ty ở Hưng Yên muốn xuất khẩu 1 container 40′ hàng thiết bị sang Felixstow, Anh. Công ty tôi sẽ thu xếp ký hợp đồng vận tải nhận chuyển lô hàng này với công ty kia. Sau đó, chúng tôi sẽ tìm hãng tàu nào phù hợp (chẳng hạn China Shipping) để thuê vận chuyển container này tới cảng đích.

Ngoài các tuyến quốc tế, cũng có thể dịch vụ forwarding chỉ diễn ra trên tuyến nội địa. Hàng hóa được đóng trong container rồi vận chuyển nội địa từ phía Bắc qua cảng Hải Phòng, đưa vào phía Nam qua cảng Sài Gòn, hoặc theo chiều ngược lại.

Thực tế, các forwarder chủ yếu làm hàng đóng trong container, mặc dù những loại hàng không đóng container vẫn có thể thực hiện được nhưng ít thấy.

dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế

vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

Về mặt dịch vụ, cũng có người nói hơi quá rằng freight forwarder thực ra cũng chỉ là một dạng “cò”, “buôn nước bọt”, nghĩa là chẳng bỏ ra gì mấy, chỉ đứng giữa ăn chênh lệch. Điều này thực tế cũng phản ánh được ít nhiều thực trạng các công ty forwarding ở Việt Nam. Những công ty này có quy mô nhỏ, dễ thành lập và cũng dễ giải thể, có khi được lập ra phục vụ một vài mối hàng nào đó…

Thực ra, nói như vậy không phải là tất cả các forwarder đều nhỏ bé. Việt Nam hiên cũng có nhiều công ty kinh doanh khá thành công trong lĩnh vực này. Những tên tuổi như Vinatrans, Sotrans, Vinalink, Vitranimex… cũng là những công ty uy tín và có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành.

Rộng hơn trên tầm thế giới, những thương hiệu như:

+ Panalpina

+ K+N

+ Schenker

+ Expeditors …

Cũng làm dịch forwarding (và logistics), nhưng quy mô rất lớn, với hàng chục nghìn nhân viên và doanh thu hàng năm lên đến vài chục tỉ đô la Mỹ.

Tại sao cần forwarder?

Vậy thực sự các công ty giao nhận vận tải như công ty tôi đóng góp giá trị gì, vai tròlà gì, hay đơn giản, tại sao lại cần forwarder chúng tôi? Có thể thấy được một số lý do chính sau:

  • Khách hàng nhỏ không dễ tiếp cận và mặc cả trực tiếp với hãng vận tải, và họ cần bên trung gian là forwarder để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa.
  • Sử dụng forwarder sẽ giúp giảm chi phí, vì họ sẽ tìm tuyến đường vận chuyển tốt nhất, phương thức và hãng vận tải phù hợp nhất cho nhu cầu của bạn. Các forwarder cũng thu xếp nhiều lô hàng nhỏ để đóng ghép (consolidate) và vận chuyển tới địa điểm đích, nhờ vậy mà tiết giảm chi phí cho từng chủ hàng riêng lẻ.
  • Ở Việt Nam, một số công ty giao nhận là “sân sau” của những người có vị trí tại các hãng vận tải, cảng, chủ hàng…; là nơi giải quyết “nhu cầu” của các bên. Đây là một thực trạng nhức nhối nhưng vẫn đang tồn tại khá phổ biến.

Những dịch vụ khác của forwarder

Ngoài việc thu xếp việc vận chuyển, các công ty giao nhận còn cung cấp nhiều dịch vụ phụ trợ khác, giúp khách hàng tập trung vào việc sản xuất kinh doanh của mình. Dưới đây là một số dịch vụ phổ biến.

  • Thông quan – Forwarder có thể thay chủ hàng hoàn tất hồ sơ thông quan và nộp thuế xuất nhập khẩu
  • Những vấn đề liên quan đến chứng từ – chẳng hạn như vận đơn (B/L), giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), giấy phép xuất nhập khẩu
  • Quản lý hàng tồn kho, logistics và các hoạt động quản lý chuỗi cung ứng

Ngoài ra, các forwarder cũng là kênh thông tin hữu ích về thương mại quốc tế. Những forwarder dày dạn kinh nghiệm sẽ là những nhà tư vấn tốt (và miễn phí) cho những khách hàng mới tham gia vào lĩnh vực ngoại thương.

Chọn forwarder như thế nào?

Nếu bạn là nhà xuất nhập khẩu, hay các công ty sản xuất, thương mại cầnvận chuyển hàng hóa, thì việc lựa chọn công ty forwarding phù hợp cũng rất đáng lưu tâm.

Trước hết, việc đầu tiên là phải tìm được những công ty tiềm năng. Thông tin về các công ty này có thể tìm trên internet, tại các danh bạ công ty, các trang vàng, các hiệp hội giao nhận (chẳng hạn ở Việt Nam là VIFFAS), hoặc qua quan hệ cá nhân, giới thiệu của bạn bè đồng nghiệp.

Khi đã có một danh sách các forwarder để lựa chọn, bạn phải chọn được forwarder phù hợp nhất. Một số tiêu chí để lựa chọn như sau:

  • Kinh nghiệm và tuyến dịch vụ của các forwarder này đối với loại hàng của bạn.
  • Các dịch vụ phụ trợ và chi phí mà bên giao nhận tính cho bạn.
  • Họ có sẵn lòng giải thích cho bạn về quá trình cung cấp dịch vụ không. Điều này rất hữu ích khi bạn là người mới tham gia lĩnh vực xuất nhập khẩu.
  • Tổng chi phí dịch vụ cho lô hàng của bạn.

Các forwarder hàng đầu thế giới

  • Kuehne+Nagel
  • DHL
  • DB Schenker
  • Panalpina
  • CEVA
  • Geodis …

Nghề forwarder

Với các bạn trẻ mới tốt nghiệp các trường đại học thuộc khối kinh tế, ngoại thương, hay hàng hải, thì nghề forwarding cũng là một trong những lựa chọn đáng được xem xét.

Tại các công ty giao nhận vận tải, bạn có thể được làm những công việc đặc trưng như sau:

  • Bán hàng (sales). Nghề này khá “hot” và được trao đổi nhiều trên các diễn đàn liên quan đến giao nhận vận tải.
  • Chăm sóc khách hàng (customer service)
  • Chứng từ (documentation)
  • Khai thác (operation)
  • Thông quan (customs clerance)
  • Quản lý vận tải bộ (trucking operation)

Những công việc nêu trên đều có những yêu cầu chuyên biệt riêng . Mặc dù vậy, những người làm nghề giao nhận vận tải đều cần tìm hiểu một số lĩnh như:

  • Các bên liên quan:

+ Hãng tàu (hàng không)

+ Cảng, hải quan, kiểm dịch, CFS/Depot…

  • Văn bản chứng từ vận tải, ngoại thương:

+  Vận đơn

+ Packing List

+ Cargo Manifest

+ Hợp đồng thương mại

C/O , L/C…

  • Điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms), nhất là những điều khoản phổ biến như: FOB, CIF, CNF, DDU…

Freight forwarding & dịch vụ logistics

Nhiều người hiện nay vẫn dùng 2 cụm từ trên như nhau, và quả thật có sự không thống nhất trong cách hiểu 2 loại hình dịch vụ này . Thường thì, một công ty làm về forwarding (giao nhận) tự nhận mình đang làm logistics, hay nói đầy đủ phải là logistics bên thứ ba (3PL), còn gọi là logistics thuê ngoài .

Liệu logistics có phải chỉ là một cách gọi bóng bẩy của dịch vụ giao nhận vận tải, hay còn thực sự cung cấp những dịch vụ gì khác mà các công ty forwarder truyền thống không có ? . Nên phân biệt 2 thuật ngữ như thế nào?

Như trên tôi đã nêu, về cơ bản freight forwarding (hay giao nhận vận tải) là dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ một điểm này đến một địa điểm khác (bằng một hay nhiều phương thức vận tải) . Trong khi đó, logistics bên thứ ba (3PL) bao gồm vận chuyển, lưu kho, quản lý hàng tồn… và có thể cung cấp cả dịch vụ forwarding theo cách hiểu truyền thống trước đây nữa.

Điều dễ gây nhầm lẫn là ở chỗ dịch vụ logistics bao gồm nhiều dịch vụ nhỏ khác nhau , nhưng không nhất thiết phải là tất cả các các dịch vụ này . Vì thế, nếu một công ty nhỏ chỉ làm một hoặc một vài các dịch vụ đơn lẻ như lưu kho, đóng gói, khai thuê hải quan, vận tải bộ … tức là đang làm một phần của dịch vụ logisitics tổng thể/tích hợp (integrated logistics), thì cũng có nghĩa công ty này đang làm dịch vụ logistics.

Như vậy thì, các công ty forwarding cung cấp dịch vụ vận chuyển bằng đường biển (seafreight), đường hàng không (airfreight), hay vận tải bộ (trucking) đều rất phù hợp với cách lập luận trên, và công ty này thừa nhận rằng đang làm logistics. Theo cách này, hiện nay ở Việt Nam, rất nhiều công ty lớn nhỏ có chữ logistics trong tên gọi của mình, kiểu nhưXYZ Logistics Company.

Theo TransCont

0 0 Continue Reading →

Tại sao lại khuyến khích doanh nghiệp nhập FOB bán CIF

Phần lớn các doanh nghiệp việt nam đều nhâp – xuất hàng theo điều kiện fob hoặc cif. Vậy hãy cũng tìm hiểu tại sao lại khuyến khích doanh nghiệp nhập fob bán cif.

Khi “nhập FOB xuất CIF”, quyền chủ động phương tiện thuộc về nhà kinh doanh xuất khẩu Việt Nam. Doanh nghiệp Việt Nam sẽ được nhận ưu đãi mà hãng tàu dành cho, có thể chọn lựa được những hãng tàu rẻ hơn giá đã tính cho nhà nhập khẩu bên kia.

Thêm vào đó khi thuê những hãng tàu của Việt Nam, doanh nghiệp sẽ nhanh chóng nhận được các chứng từ cần thiết để giải quyết nhanh, tiết kiệm thời gian, tăng hiệu quả cho việc giao nhận, thanh toán tiền hàng.  Kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp vì thế cũng tăng, giảm được ngoại tệ chảy ra nước ngoài, tạo điều kiện cho ngành vận tải biển Việt Nam phát triển.

Nói cách khác, khi giao hàng giá CIF, đối với doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp sẽ thu được trị giá ngoại tệ cao hơn so với việc xuất khẩu theo điều kiện FOB. Ngoài ra, nếu doanh nghiệp thiếu vốn, có thể dùng thư tín dụng (L/C) thế chấp tại ngân hàng, sẽ vay được số tiền cao hơn. Doanh nghiệp rất chủ động trong việc giao hàng, không phải lệ thuộc vào việc điều tàu (hoặc container) do người nhập khẩu chỉ định. Đôi khi vì lệ thuộc vào khách nước ngoài, tàu đến chậm làm hư hỏng hàng hoá đã tập kết tại cảng hoặc trong kho, nhất là hàng nông sản.

Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo hiểm và tàu (hoặc container):

+ Các công ty này của Việt Nam rất thiếu việc làm, nếu các DN liên hệ mua bảo hiểm hàng hoá và thuê tàu (container) trong nước, chắc chắn sẽ làm tăng doanh số cho các doanh nghiệp này, giải quyết thêm việc làm cho cộng đồng của chúng ta hơn là để các công ty nước ngoài thu được phí bảo hiểm và cước tàu.

+ Khi nhập khẩu giá FOB, các doanh nghiệp trả tiền ký quỹ để mở L/C ít hơn

+ Nếu nhập giá CIF, khi khách nước ngoài giao hàng, sau 3 ngày họ đã điện đòi tiền, nhưng nhập FOB thì khi hàng cập cảng doanh nghiệp nhập khẩu mới phải trả tiền cước tàu, doanh nghiệp không bị dồn vốn, hoặc không phải trả lãi vay ngân hàng cho khoản tiền cước tàu, giảm được giá thành hàng nhập khẩu.

>> dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế

0 0 Continue Reading →

Phân Loại Dịch Vụ Logistics

Chúng ta vẫn thường xuyên nghe đến dịch vụ logistics, là khâu không thể thiếu trong sự phát triển kinh tế việt nam. Nhưng bạn đã từng hỏi phân loại dịch vụ logistics gồm gì ? Hãy cũng phân loại các loại dịch vụ logistics.

1. Các dịch vụ logistics chủ yếu bao gồm

a) Dịch vụ bốc xếp hàng hoá

+ Hoạt động bốc xếp hàng hóa lên xuống container

+ Dịch vụ bốc xếp vận chuyển lên xuống các tàu

b) Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa

+ Hoạt động kinh doanh kho bãi container

+  Kho xử lý nguyên liệu, thiết bị.

c) Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa

d) Dịch vụ bổ trợ khác

+ Hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi logistics

+ Xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó

+ Hoạt động cho thuê và thuê mua container.

2. Các dịch vụ liên quan đến vận tải

a) Dịch vụ vận tải quốc tế

b) Dịch vụ vận tải thuỷ nội địa

c) Dịch vụ vận tải hàng không

d) Dịch vụ vận tải đường sắt

đ) Dịch vụ vận tải đường bộ

e) Dịch vụ vận tải đường ống

3. Các dịch vụ logistics liên quan khác

a) Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật.

b) Dịch vụ bưu chính.

c) Dịch vụ thương mại bán buôn.

d) Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng.

đ) Các địch vụ hỗ trợ vận tải khác.

4. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics

4.1. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác.

b) Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng.

c) Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được một phần hoặc toàn bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng để xin chỉ dẫn.

d) Trường hợp không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lý.

4.2. Khi thực hiện việc vận chuyển hàng hóa, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics phải tuân thủ các quy định của pháp luật và tập quán vận tải.

0 0 Continue Reading →