Skip to Content

Category Archives: Blog

Tổng Hợp 700 Thuật Ngữ Tiếng Anh Trong Ngành Xuất Nhập Khẩu

Bảng tổng hợp hơn 700 thuật ngữ tiếng anh ngành xuất nhập khẩu chuyên dụng. Hãy tìm theo danh mục các danh mục cần thiết hoặc nhấn ctrl + F  và gõ từ cần tìm kiếm để tìm kiếm nhanh hơn.

SECTION 1: EXPORT IMPORT FIELD

  1. Export: xuất khẩu
  2. Exporter: người xuất khẩu (~ vị trí Seller)
  3. Import: nhập khẩu
  4. Importer: người nhập khẩu (~ vị trí Buyer)
  5. Sole Agent: đại lý độc quyền
  6. Customer: khách hàng
  7. Consumer: người tiêu dùng cuối cùng
  8. End user = consumer
  9. Consumption: tiêu thụ
  10. Exclusive distributor: nhà phân phối độc quyền
  11. Manufacturer: nhà sản xuất (~factory)
  12. Supplier: nhà cung cấp
  13. Producer: nhà sản xuất
  14. Trader: trung gian thương mại
  15. OEM: original equipment manufacturer: nhà sản xuất thiết bị gốc
  16. ODM: original designs manufacturer: nhà thiết kế và chế tạo theo đơn đặt hàng
  17. Entrusted export/import: xuất nhập khẩu ủy thác
  18. Brokerage: hoạt động trung gian (broker-người làm trung gian)
  19. Intermediary = broker
  20. Commission based agent: đại lý trung gian (thu hoa hồng)
  21. Export-import process: quy trình xuất nhập khẩu
  22. Export-import procedures: thủ tục xuất nhập khẩu
  23. Export/import policy: chính sách xuất/nhập khẩu (3 mức)
  24. Processing: hoạt động gia công
  25. Temporary import/re-export: tạm nhập-tái xuất
  26. Temporary export/re-import: tạm xuất-tái nhập
  27. Processing zone: khu chế xuất
  28. Export/import license: giấy phép xuất/nhập khẩu
  29. Customs declaration:  khai báo hải quan
  30. Customs clearance: thông quan
  31. Customs declaration form: Tờ khai hải quan
  32. Tax(tariff/duty): thuế
  33. GST: goods and service tax: thuế giá trị gia tăng (bên nước ngoài)
  34. VAT: value added tax: thuế giá trị gia tăng
  35. Special consumption tax: thuế tiêu thụ đặc biệt
  36. Customs : hải quan

General Department: tổng cục

Department: cục

Sub-department: chi cục

  1. Plant protection department (PPD): Cục bảo vệ thực vật
  2. Customs broker: đại lý hải quan
  3. Merchandise: hàng hóa mua bán
  4. Franchise: nhượng quyền
  5. Quota: hạn ngạch
  6. Outsourcing: thuê ngoài (xu hướng của Logistics)
  7. Warehousing: hoạt động kho bãi
  8. Inbound: hàng nhập
  9. Outbound: hàng xuất
  10. Harmonized Commodity Descriptions and Coding Systerm: hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa – HS code
  11. WCO –World Customs Organization: Hội đồng hải quan thế giới
  12. GSP – Generalized System prefered: Hệ thống thuế quan ưu đãi phổ cập
  13. MFN – Most favored nation: đối xử tối huệ quốc
  14. GSTP – Global system of Trade preferences: hệ thống ưu đãi thuế quan toàn cầu
  15. Logistics-supply chain: logistics -chuỗi cung ứng
  16. Trade balance: cán cân thương mại
  17. Retailer: nhà bán lẻ
  18. Wholesaler: nhà bán buôn
  19. Frontier: biên giới
  20. On-spot export/import: xuất nhập khẩu tại chỗ
  21. Border gate: cửa khẩu
  22. Non-tariff zones: khu phi thuế quan
  23. Duty-free shop: cửa hàng miễn thuế
  24. Auction: Đấu giá
  25. Bonded warehouse: Kho ngoại quan
  26. International Chamber of Commercial ICC: Phòng thương mại quốc tế
  27. Exporting country: nước xuất khẩu
  28. Importing country: nước nhập khẩu
  29. Export-import turnover: kim ngạch xuất nhập khẩu
  30. Quality assurance and testing center 1-2-3 (Quatest ): trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 1-2-3
  31. Documentation staff  (Docs): nhân viên chứng từ
  32. Customer Service (Cus): nhân viên hỗ trợ, dịch vụ khách hàng
  33. Operations staff (Ops): nhân viên hiện trường
  34. Logistics coodinator: nhân viên điều vận
  35. National single window (NSW): hệ thống một cửa quốc gia
  36. Vietnam Automated Cargo and Port Consolidated System: Hệ thống thông quan hàng hóa tự động
  37. VCIS: Vietnam Customs Intelligence Information System: Hệ thống quản lý hải quan thônng minh
  38. Export import executive: nhân viên xuất nhập khẩu

SECTION 2: INTERNATIONAL TRANSPORTATION/LOGISTICS

  1. Shipping Lines: hãng tàu
  2. NVOCC: Non vessel operating common carrier: nhà cung cấp dịch vụ vận tải không tàu
  3. Airlines: hãng máy bay
  4. Flight No: số chuyến bay
  5. Voyage No: số chuyến tàu
  6. Freight forwarder: hãng giao nhận vận tải
  7. Consolidator: bên gom hàng (gom LCL)
  8. Freight: cước
  9. Ocean Freight (O/F): cước biển
  10. Air freight: cước hàng không
  11. Sur-charges: phụ phí
  12. Addtional cost = Sur-charges
  13. Local charges: phí địa phương
  14. Delivery order: lệnh giao hàng
  15. Terminal handling charge (THC): phí làm hàng tại cảng
  16. Handling fee: phí làm hàng (Fwder trả cho Agent bên cảng đích nếu dùng HBL)
  17. Seal: chì
  18. Documentations fee: phí làm chứng từ (vận đơn)
  19. Place of receipt: địa điểm nhận hàng để chở
  20. Place of Delivery/final destination: nơi giao hàng cuối cùng
  21. Port of Loading/airport of loading: cảng/sân bay đóng hàng, xếp hàng
  22. Port of Discharge/airport of discharge: cảng/sân bay dỡ hàng
  23. Port of transit: cảng chuyển tải
  24. On board notations (OBN): ghi chú lên tàu
  25. Shipper: người gửi hàng
  26. Consignee: người nhận hàng
  27. Notify party: bên nhận thông báo
  28. Order party: bên ra lệnh
  29. Marks and number: kí hiệu và số
  30. Multimodal transportation/Combined transporation: vận tải đa phương thức/vận tải kết hợp
  31. Description of package and goods: mô tả kiện và hàng hóa
  32. Transhipment: chuyển tải
  33. Consignment: lô hàng
  34. Partial shipment: giao hàng từng phần
  35. Quantity of packages: số lượng kiện hàng
  36. Airway: đường hàng không
  37. Seaway: đường biển
  38. Road: vận tải đường bộ
  39. Railway: vận tải đường sắt
  40. Pipelines: đường ống
  41. Inland waterway: vận tải đường sông, thủy nội địa
  42. Endorsement: ký hậu
  43. To order: giao hàng theo lệnh…
  44. FCL – Full container load: hàng nguyên container
  45. FTL: Full truck load: hàng giao nguyên xe tải
  46. Less than truck load (LTL): hàng lẻ không đầy xe tải
  47. LCL – Less than container Load: hàng lẻ
  48. Metric ton (MT): mét tấn = 1000 k gs
  49. Container Yard – CY: bãi container
  50. CFS – Container freight station: kho khai thác hàng lẻ
  51. Job number: mã nghiệp vụ (forwarder)
  52. Freight to collect: cước phí trả sau (thu tại cảng dỡ hàng)
  53. Freight prepaid: cước phí trả trước
  54. Freight payable at: cước phí thanh toán tại…
  55. Elsewhere: thanh toán tại nơi khác (khác POL và POD)
  56. Freight as arranged: cước phí theo thỏa thuận
  57. Said to contain (STC): kê khai gồm có
  58. Shipper’s load and count (SLAC): chủ hàng đóng và đếm hàng
  59. Gross weight: trọng lượng tổng ca bi
  60. Lashing: chằng
  61. Volume weight: trọng lượng thể tích (tính cước LCL)
  62. Measurement: đơn vị đo lường
  63. As carrier: người chuyên chở
  64. As agent for the Carrier: đại lý của người chuyên chở
  65. Shipmaster/Captain: thuyền trưởng
  66. Liner: tàu chợ
  67. Voyage: tàu chuyến
  68. Bulk vessel: tàu rời
  69. Charter party: vận đơn thuê tàu chuyến
  70. Detention: phí lưu container tại kho riêng
  71. Demurrrage: phí lưu contaner tại bãi
  72. Storage: phí lưu bãi của cảng (thường cộng vào demurrage)
  73. Cargo Manifest: bản lược khai hàng hóa
  74. Ship rail: lan can tàu
  75. Transit time: thời gian trung chuyển
  76. Departure date: ngày khởi hành
  77. Frequency: tần suất số chuyến/tuần
  78. Connection vessel/feeder vessel: tàu nối/tàu ăn hàng
  79. Shipped on board: giao hàng lên tàu
  80. Full set of original BL (3/3): bộ đầy đủ vận đơn gốc (thường 3/3 bản gốc)
  81. Master Bill of Lading (MBL): vận đơn chủ (từ Lines)
  82. House Bill of Lading (HBL): vận đơn nhà (từ Fwder)
  83. Back date BL: vận đơn kí lùi ngày
  84. Open-top container (OT): container mở nóc
  85. Flat rack (FR) = Platform container: cont mặt bằng
  86. Refered container (RF) – thermal container: container bảo ôn đóng hàng lạnh
  87. General purpose container (GP): cont bách hóa (thường)
  88. High cube (HC = HQ): container cao (40’HC cao 9’6’’)
  89. Tare: trọng lượng vỏ cont
  90. Cu-Cap: Cubic capacity: thể tích có thể đóng hàng của container (ngoài vỏ cont)
  91. Verified Gross Mass weight (VGM): phiếu khai báo tổng trọng lượng hàng

Safety of Life at sea (SOLAS): Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển

  1. Container packing list: danh sách container lên tàu
  2. Means of conveyance:  phương tiện vận tải
  3. Place and date of issue: ngày và nơi phát hành
  4. Trucking: phí vận tải nội địa
  5. Inland haulauge charge (IHC) = Trucking
  6. Lift On-Lift Off (LO-LO): phí nâng hạ
  7. Forklift: xe nâng
  8. Cut-off time: giờ cắt máng
  9. Closing time = Cut-off time
  10. Estimated time of Departure (ETD): thời gian dự kiến tàu chạy
  11. Estimated time of arrival (ETA): thời gian dự kiến tàu đến
  12. Omit: tàu không cập cảng
  13. Roll: nhỡ tàu
  14. Delay: trì trệ, chậm so với lịch tàu
  15. Shipment terms: điều khoản giao hàng
  16. Free hand: hàng thường (shipper tự book tàu)
  17. Nominated: hàng chỉ định
  18. Volume: số lượng hàng book
  19. Laytime: thời gian dỡ hàng
  20. Freight note: ghi chú cước
  21. Bulk container: container hàng rời
  22. Ship’s owner: chủ tàu
  23. Payload = net weight: trọng lượng hàng đóng (ruột)
  24. On deck: trên boong, lên boong tàu
  25. Shipping marks: ký mã hiệu
  26. Merchant: thương nhân
  27. Straight BL: vận đơn đích danh
  28. Bearer BL: vận đơn vô danh
  29. Unclean BL: vận đơn không hoàn hảo (Clean BL: vận đơn hoàn hảo)
  30. Straight BL: vận đơn đích danh
  31. Through BL: vận đơn chở suốt
  32. Negotiable: chuyển nhượng được
  33. Non-negotiable: không chuyển nhượng được
  34. Port-port: giao từ cảng đến cảng
  35. Door-Door: giao từ kho đến kho
  36. Service type (SVC Type): loại dịch vụ (VD: FCL/LCL)
  37. Service mode (SVC Mode): cách thức dịch vụ (VD: CY/CY)
  38. Charterer: người thuê tàu
  39. Agency Agreement: Hợp đồng đại lý
  40. Bulk Cargo: Hàng rời
  41. Multimodal/Combined transport operation =MTO/CTO: Người kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức
  42. Consignor: người gửi hàng (= Shipper)
  43. Consigned to order of = consignee: người nhận hàng
  44. Container Ship: Tàu container
  45. Non Vessel Operating Common Carrier (NVOCC) : Người vận tải công cộng không tàu
  46. Twenty feet equivalent unit(TEU ): Đơn vị container bằng 20 foot
  47. Dangerous goods: Hàng hóa nguy hiểm
  48. Pick up charge: phí gom hàng tại kho (~trucking)
  49. Security charge: phí an ninh (thường hàng air)
  50. International Maritime Organization (IMO):Tổ chức hàng hải quốc tế
  51. Laydays or laytime: Số ngày bốc/dỡ hàng hay thời gian bốc/dỡ hàng
  52. Said to weight: Trọng lượng khai báo
  53. Said to contain: Được nói là gồm có
  54. Terminal: bến
  55. Time Sheet or Layday Statement: Bảng tính thời gian thưởng phạt bốc/dỡ
  56. Transit time: Thời gian trung chuyển
  57. Notice of readiness:Thông báo hàng sẵn sàng để bốc /dỡ
  58. Inland clearance/container deport (ICD): cảng thông quan nội địa
  59. Hazardous goods: hàng nguy hiểm
  60. Dangerous goods note: ghi chú hàng nguy hiểm
  61. Tank container: công-te-nơ bồn (đóng chất lỏng)
  62. Named cargo container: công-te-nơ chuyên dụng
  63. Container: công-te-nơ chứa hàng
  64. Stowage: xếp hàng
  65. Trimming: san, cào hàng
  66. Crane/tackle: cần cẩu
  67. Incoterms: International commercial terms: các điều khoản thương mại quốc tế
  68. EXW: Ex-Works Giao hàng tại xưởng
  69. FCA-Free Carrier: Giao hàng cho người chuyên chở
  70. FAS-Free Alongside ship: Giao dọc mạn tàu
  71. FOB- Free On Board: Giao hàng lên tàu
  72. CFR- Cost and Freight: Tiền hàng và cước phí
  73. CIF- Cost, Insurance and Freight: Tiền hàng,bảo hiểm và cước phí
  74. CIF afloat: CIF hàng nổi (hàng đã sẵn trên tàu lúc kí hợp đồng)
  75. CPT-Carriage Paid To: Cước phí trả tới
  76. CIP-Carriage &Insurance Paid To: Cước phí, bảo hiểm trả tới
  77. DAP-Delivered At Place: Giao tại nơi đến
  78. DAT- Delivered At Terminal: Giao hàng tại bến
  79. DDP – Delivered duty paid: Giao hàng đã thông quan Nhập khẩu
  80. Delivered Ex-Quay (DEQ): giao tai cầu cảng
  81. Delivered Duty Unpaid (DDU) : Giao hàng chưa nộp thuế
  82. Cost: chi phí
  83. Risk: rủi ro
  84. Freighter: máy bay chở hàng
  85. Express airplane: máy bay chuyển phát nhanh
  86. Delivered Ex-Ship (DES): Giao hang tren tau
  87. Seaport: cảng biển
  88. Airport: sân bay
  89. Handle: làm hàng
  90. In transit: đang trong quá trình vận chuyển
  91. Hub: bến trung chuyển
  92. Oversize: quá khổ
  93. Overweight: quá tải
  94. Pre-carriage: Hoạt động vận chuyển nội địa Container hàng xuất khẩu trước khi Container được xếp lên tàu.
  95. Carriage: Hoạt động vận chuyển đường biển từ khi Container hàng được xếp lên tàu tại cảng xếp hàng đến cảng dỡ hàng
  96. On-carriage: Hoạt động vận chuyển nội địa Container hàng nhập khẩu sau khi Container được dỡ khỏi tàu.
  97. Intermodal: Vận tải kết hợp
  98. Trailer: xe mooc
  99. Clean: hoàn hảo
  100. Place of return: nơi trả vỏ sau khi đóng hàng (theo phiếu EIR)
  101. Dimension: kích thước
  102. Tonnage: Dung tích của một tàu
  103. Deadweight– DWT: Trọng tải tàu
  104. FIATA: International Federation of Freight Forwarders Associations: Liên đoàn Các hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế
  105. IATA: International Air Transport Association: Hiệp hội Vận tải Hàng Không Quốc tế
  106. Net weight: khối lượng tịnh
  107. Slot: chỗ (trên tàu) còn hay không
  108. Equipment: thiết bị(ý xem tàu còn vỏ cont hay không)
  109. Empty container: container rỗng
  110. Container condition: điều kiện về vỏ cont (đóng nặng hay nhẹ)
  111. DC- dried container: container hàng khô
  112. Weather working day: ngày làm việc thời tiết tốt
  113. Customary Quick dispatch (CQD): dỡ hàng nhanh (như tập quán tại cảng)
  114. Laycan: thời gian tàu đến cảng
  115. Full vessel’s capacity: đóng đầy tàu (không nêu số lượng cụ thể)
  116. Weather in berth or not – WIBON: thời tiết xấu
  117. Proof read copy: người gửi hàng đọc và kiểm tra lại
  118. Free in (FI): miễn xếp
  119. Free out (FO): miễn dỡ
  120. Free in and Out (FIO): miễn xếp và dỡ
  121. Free in and out stowed (FIOS): miễn xếp dỡ và sắp xếp
  122. Shipped in apparent good order: hàng đã bốc lên tàu nhìn bề ngoài ở trong điều kiện tốt
  123. Laden on board: đã bốc hàng lên tàu
  124. Clean on board: đã bốc hàng lên tàu hoàn hảo
  125. BL draft: vận đơn nháp
  126. BL revised: vận đơn đã chỉnh sửa
  127. Shipping agent: đại lý hãng tàu biển
  128. Shipping note – Phiếu gửi hàng
  129. Stowage plan–Sơ đồ xếp hàng
  130. Remarks: chú ý/ghi chú đặc biệt
  131. International ship and port securiry charges (ISPS): phụ phí an nình cho tàu và cảng quốc tế
  132. Amendment fee: phí sửa đổi vận đơn BL
  133. AMS (Advanced Manifest System fee): yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu( USA, Canada)
  134. BAF (Bunker Adjustment Factor):Phụ phí biến động giá nhiên liệu
  135. Phí BAF: phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Âu)
  136. FAF (Fuel Adjustment Factor) = Bunker Adjustment Factor
  137. CAF (Currency Adjustment Factor): Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ
  138. Emergency Bunker Surcharge (EBS): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Á)
  139. Peak Season Surcharge (PSS):Phụ phí mùa cao điểm.
  140. CIC (Container Imbalance Charge)hay “Equipment Imbalance Surcharge”: phụ phí mất cân đối vỏ container/ phí phụ trội hàng nhập
  141. GRI (General Rate Increase):phụ phí cước vận chuyển (xảy ra vào mùa cao điểm)
  142. PCS (Port Congestion Surcharge): phụ phí tắc nghẽn cảng
  143. SCS (Suez Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Suez
  144. COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến
  145. Free time = Combined free days demurrage & detention : thời gian miễn phí lưu cont, lưu bãi
  146. Phí AFR: Japan Advance Filling Rules Surcharge (AFR): phí khai báo trước (quy tắc AFR của Nhật)
  147. Phí CCL (Container Cleaning Fee): phí vệ sinh công-te-nơ
  148. WRS (War Risk Surcharge): Phụ phí chiến tranh
  149. Fuel Surcharges (FSC): phụ phí nguyên liệu = BAF
  150. PCS (Panama Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Panama
  151. X-ray charges: phụ phí máy soi (hàng air)
  152. Labor fee: Phí nhân công
  153. International Maritime Dangerous Goods Code (IMDG Code): mã hiệu hàng nguy hiểm
  154. Estimated schedule: lịch trình dự kiến của tàu
  155. Ship flag: cờ tàu
  156. Weightcharge = chargeable weight
  157. Chargeable weight: trọng lượng tính cước
  158. Tracking and tracing: kiểm tra tình trạng hàng/thư
  159. Security Surcharges (SSC): phụ phí an ninh (hàng air)

SECTION 3: INTERNATIONAL PAYMENT METHODS

  1. Payment terms/method: phương thức thanh toán quốc tế
  2. Terms of payment = Payment terms
  3. Cash: tiền mặt
  4. Honour = payment: sự thanh toán
  5. Cash against documents (CAD): tiền mặt đổi lấy chứng từ
  6. Open-account: ghi sổ
  7. Letter of credit: thư tín dụng
  8. Reference no: số tham chiếu
  9. Documentary credit: tín dụng chứng từ
  10. Collection: Nhờ thu
  11. Clean collection: nhờ thu phiếu trơn
  12. Documentary collection: Nhờ thu kèm chứng từ
  13. Financial documents: chứng từ tài chính
  14. Commercial documents: chứng từ thương mại
  15. D/P: Documents against payment: nhờ thu trả ngay
  16. D/A: Documents agains acceptance: nhờ thu trả chậm
  17. Issuing bank: ngân hàng phát hành LC
  18. Advising bank: ngân hàng thông báo (của người thụ hưởng)
  19. Confirming bank: ngân hàng xác nhận lại LC
  20. Negotiating bank/negotiation: ngân hàng thương lượng/thương lượng thanh toán (chiết khấu)
  21. Revolving letter of credit: LC tuần hoàn
  22. Advanced letter of credit/ Red clause letter of credit: LC điều khoản đỏ
  23. Stand by letter of credit: LC dự phòng
  24. Beneficiary: người thụ hưởng
  25. Applicant: người yêu cầu mở LC (thường là Buyer)
  26. Accountee = Applicant
  27. Applicant bank:ngân hàng yêu cầu phát hành
  28. Reimbursing bank: ngân hàng bồi hoàn
  29. Drafts: hối phiếu
  30. Bill of exchange: hối phiếu
  31. UCP – The uniform Customs and Practice for Documentary credit: các quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ
  32. ISPB- International Standard banking practice for the examination of documents under documentary credits: tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng
  33. Remitting bank: ngân hàng chuyển tiền/ngân hàng nhờ thu
  34. Collecting bank: ngân hàng thu hộ
  35. Paying bank: ngân hàng trả tiền
  36. Claiming bank: ngân hàng đòi tiền
  37. Presenting Bank: Ngân hàng xuất trình
  38. Nominated Bank :Ngân hàng được chỉ định
  39. Credit: tín dụng
  40. Presentation: xuất trình
  41. Banking days: ngày làm việc ngân hàng (thứ bảy không coi là ngày làm việc)
  42. Remittance: chuyển tiền
  43. Protest for Non-payment: Kháng nghị không trả tiền
  44. Telegraphic transfer/Mail transfer: chuyển tiền bằng điện/thư
  45. Telegraphic transfer reimbursement (TTR):hoan tra tien bang dien
  46. Deposit: tiền đặt cọc
  47. Advance = Deposit
  48. Down payment = Deposit
  49. The balance payment: số tiền còn lại sau cọc
  50. LC notification = advising of credit: thông báo thư tín dụng
  51. Maximum credit amount: giá trị tối đa của  tín dụng
  52. Applicable rules: quy tắc áp dụng
  53. Amendments: chỉnh sửa (tu chỉnh)
  54. Discrepancy: bất đồng chứng từ
  55. Period of presentation: thời hạn xuất trình
  56. Drawee: bên bị kí phát hối phiếu
  57. Drawer: người kí phát hối phiếu
  58. Latest date of shipment: ngày giao hàng cuối cùng lên tàu
  59. Irrevocable L/C: thư tín dụng không hủy ngang (revocable: hủy ngang)
  60. Defered LC: thư tín dụng trả chậm
  61. Usance LC = Defered LC
  62. LC transferable: thư tín dụng chuyển nhượng
  63. Bank Identified Code(BIC): mã định dạng ngân hàng
  64. Exchange rate: tỷ giá
  65. Swift code: mã định dạng ngân hàng(trong hệ thống swift)
  66. Message Type (MT): mã lệnh
  67. Form of documentary credit: hình thức/loại thư thín dụng
  68. Available with…: được thanh toán tại…
  69. Blank endorsed: ký hậu để trống
  70. Endorsement: ký hậu
  71. Account : tài khoản
  72. Basic Bank Account number (BBAN): số tài khoản cơ sở
  73. International Bank Account Number (IBAN): số tài khoản quốc tế
  74. Application for Documentary credit: đơn yêu cầu mở thư tín dụng
  75. Application for Remittance: yêu cầu chuyển tiền
  76. Application for Collection: Đơn yêu cầu nhờ thu
  77. Delivery authorization: Ủy quyền nhận hàng
  78. Undertaking: cam kết
  79. Disclaimer: miễn trách
  80. Charges: chi phí ngân hàng
  81. Intermediary bank: ngân hàng trung gian
  82. Uniform Rules for Collection (URC):Quy tắc thống nhất về nhờ thu
  83. Uniform Rules for Bank-to-Bank Reimbursements Under Documentary Credit (URR) Quy tắc thống nhất về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng theo tín dụng chứng từ
  84. Promissory note: kỳ phiếu
  85. Third party documents: Chứng từ bên thứ ba
  86. Cheque: séc
  87. Tolerance: dung sai
  88. Expiry date: ngày hết hạn hiệu lực
  89. Correction: các sửa đổi
  90. Issuer: người phát hành
  91. Mispelling: lỗi chính tả
  92. Typing errors: lỗi đánh máy
  93. Originals: bản gốc
  94. Duplicate: hai bản gốc như nhau
  95. Triplicate: ba bản gốc như nhau
  96. Quadricate: bốn bản gốc như nhau
  97. Fold: …bao nhiêu bản gốc (Vd: 2 fold: 2 bản gốc)
  98. First original: bản gốc đầu tiên
  99. Second original: bản gốc thứ hai
  100. Third original: bản gốc thứ ba
  101. International Standby Letter of Credit: Quy tắc thực hành Tín dụng dự phòng quốc tế (ISP 98)
  102. Copy: bản sao
  103. Shipment period: thời hạn giao hàng
  104. Dispatch: gửi hàng
  105. Taking in charge at: nhận hàng để chở tại…
  106. Comply with: tuân theo
  107. Field: trường (thông tin)
  108. Transfer: chuyển tiền
  109. Bank slip: biên lai chuyển tiền
  110. Bank receipt = bank slip
  111. Signed: kí (tươi)
  112. Drawing: việc ký phát
  113. Advise-through bank = advising bank: ngân hàng thông báo
  114. Currency code: mã đồng tiền
  115. Sender : người gửi (điện)
  116. Receiver: người nhận (điện)
  117. Value Date: ngày giá trị
  118. Ordering Customer: khách hàng yêu cầu (~applicant)
  119. Instruction : sự hướng dẫn (với ngân hàng nào)
  120. Interest rate: lãi suất
  121. Telex: điện Telex trong hệ thống tín dụng
  122. Domestic L/C: thư tín dụng nội địa
  123. Import L/C: thư tín dụng nhập khẩu
  124. Documentary credit number: số thư tín dụng
  125. Mixed Payment: Thanh toán hỗn hợp
  126. Abandonment: sự từ bỏ hàng
  127. Particular average: Tổn thất riêng
  128. General average: Tổn thất chung
  129. Declaration under open cover: Tờ khai theo một bảo hiểm bao
  130. Society for Worldwide Interbank and Financial Telecomunication (SWIFT): hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và các tổ chức tài chính quốc tế

SECTION 4: NEGOTIATION – TRANSACTION

  1. Inquiry: đơn hỏi hàng
  2. Enquiry = inquiry = query
  3. Purchase: mua hàng
  4. Procurement: sự thu mua hàng
  5. Inventory: tồn kho
  6. Sales off: giảm giá
  7. Free of charge (FOC)
  8. Buying request = order request = inquiry
  9. Negotiate/negotiation: đàm phán
  10. Price countering: hoàn giá, trao đổi giá (~ bargain: mặc cả)
  11. Transaction: giao dịch
  12. Discussion/discuss: trao đổi, bàn bạc
  13. Co-operate: hợp tác
  14. Sign: kí kết
  15. Quote: báo giá
  16. Release order: đặt hàng (ai)
  17. Give sb order: cho ai đơn đặt hàng
  18. Assurance: sự đảm bảo
  19. Sample: mẫu hàng (kiểm tra chất lượng)
  20. Discount: giảm giá (request for discount/offer a discount)
  21. Trial order : đơn đặt hàng thử
  22. Underbilling: giảm giá trị hàng trên invoice
  23. Undervalue = Underbilling
  24. PIC – person in contact: người liên lạc
  25. Person in charge: người phụ trách
  26. Quotation: báo giá
  27. Offer = quotation
  28. Validity: thời hạn hiệu lực (của báo giá)
  29. Price list: đơn giá
  30. RFQ = request for quotation = inquiry: yêu cầu hỏi giá/đơn hỏi hàng
  31. Requirements: yêu cầu
  32. Commission Agreement: thỏa thuận hoa hồng
  33. Non-circumvention, non-disclosure (NCND): thỏa thuận không gian lận, không tiết lộ thông tin
  34. Memorandum of Agreement: bản ghi nhớ thỏa thuận
  35. Deal: thỏa thuận
  36. Fix: chốt
  37. Deduct = reduce: giảm giá
  38. Bargain: mặc cả
  39. Rate: tỉ lệ/mức giá
  40. Throat-cut price: giá cắt cổ
  41. Match: khớp được
  42. Target price: giá mục tiêu
  43. Terms and conditions: điều khoản và điều kiện
  44. Feedback: phản hồi của khách
  45. Minimum order quantity (MOQ): số lượng đặt hàng tối thiểu
  46. Complaints: khiếu kiện, phàn nàn
  47. Company Profile: hồ sơ công ty
  48. Input /raw material: nguyên liệu đầu vào
  49. Quality assurance (QA): bộ phận quản lý chất lượng
  50. Quality Control (QC): bộ phận quản lý chất lượng

SECTION 5: SALES CONTRACT

  1. Contract: Hợp đồng
  2. Purchase contract: hợp đồng mua hàng
  3. Sale Contract: hợp đồng mua bán
  4. Sales contract = Sales contract
  5. Sales and Purchase contract: hợp đồng mua bán ngoại thương
  6. Principle agreement: hợp đồng nguyên tắc
  7. Expiry date: ngày hết hạn hợp đồng
  8. Come into effect/come into force: có hiệu lực
  9. Article: điều khoản
  10. Validity: thời gian hiệu lực
  11. Authenticated: xác nhận (bởi ai. VD: đại sứ quán)
  12. Goods description: mô tả hàng hóa
  13. Commodity = Goods description
  14. Items: hàng hóa
  15. Cargo: hàng hóa (vận chuyển trên phương tiện)
  16. Quantity: số lượng
  17. Quality specifications: tiêu chuẩn chất lượng
  18. Documents required: chứng từ yêu cầu
  19. Shipping documents: chứng từ giao hang
  20. Terms of payment: điều kiện thanh toán
  21. Unit price: đơn giá
  22. Amount: giá trị hợp đồng
  23. Grand amount: tổng giá trị
  24. Settlement: thanh toán
  25. Delivery time: thời gian giao hàng
  26. Institute cargo clause A/B/C : điều kiện bảo hiểm loại A/B/C
  27. Lead time: thời gian làm hàng
  28. Packing/packaging: bao bì, đóng gói
  29. Standard packing:  đóng gói tiêu chuẩn
  30. Arbitration: điều khoản trọng tài
  31. Force mejeure: điều khoản bất khả kháng
  32. Terms of maintainance: điều khoản bào trì, bảo dưỡng
  33. Terms of guarantee/warranty: điều khoản bảo hành
  34. Terms of installation and operation: điều khoản lắp đặt và vận hành
  35. Terms of test running: điều khoản chạy thử
  36. Model number: số mã/mẫu hàng
  37. Heat treatment: xử lý bằng nhiệt
  38. Dosage: liều lượng
  39. Exposure period: thời gian phơi/ủ (với hàng cần hun trùng)
  40. Penalty: điều khoản phạt
  41. Claims: Khiếu nại
  42. Disclaimer: sự miễn trách
  43. Act of God = force majeure: bất khả kháng
  44. Inspection: giám định
  45. Dispute: tranh cãi
  46. Liability : trách nhiệm
  47. On behalf of: đại diện/thay mặt cho
  48. Subject to: tuân thủ theo
  49. Brandnew: mới hoàn toàn
  50. General Conditions: các điều khoản chung
  51. Vietnam International Arbitration Centre at the Vietnam Chamber of Commerce and Industry (VIAC): trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam tại Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam
  52. Signature: chữ kí
  53. Stamp: đóng dấu
  54. In seaworthy cartons packing: Đóng gói thùng carton phù hợp với vận tải biển
  55. Date of manufacturing:  ngày sản xuất
  56. Label/labelling: nhãn hàng hóa/dán nhãn hàng hóa
  57. Inner Packing: chi tiết đóng gói bên trong
  58. Outer packing: đóng gói bên ngoài
  59. Unit: đơn vị
  60. Piece: chiếc, cái
  61. Sheet: tờ, tấm
  62. Pallet: pallet
  63. Roll: cuộn
  64. Bundle: bó
  65. Set: bộ
  66. Cbm: cubic meter (M3): mét khối
  67. Case: thùng, sọt
  68. Jar: chum
  69. Box: hộp
  70. Bag: túi
  71. Basket: rổ, thùng
  72. Drum: thùng (rượu)
  73. Barrel: thùng (dầu, hóa chất)
  74. Can: can
  75. Carton: thùng carton
  76. Bottle: chai
  77. Bar: thanh
  78. Crate: kiện hàng
  79. Package: kiện hàng
  80. Combo: bộ sản phẩm
  81. Pair: đôi
  82. Carboy: bình
  83. Offset: hàng bù
  84. Free of charge (FOC): hàng miễn phí
  85. Compensation: đền bù, bồi thường
  86. All risks: mọi rủi ro
  87. War risk: bảo hiểm chiến tranh
  88. Protest/strike: đình công
  89. Processing Contract: hợp đồng gia công
  90. Loss: tỉ lệ hao hụt (hàng gia công/SXXK)
  91. FOB contract: hợp đồng FOB (thường cho hàng SXXK)

SECTION 6: SHIPPING DOCUMENTS

  1. Telex release: điện giải phóng hàng (cho Bill Surrender)
  2. Telex fee: phí điện giải phóng hàng
  3. Airway bill: Vận đơn hàng không
  4. Master Airway bill (MAWB): vận đơn(chủ) hàng không
  5. House Airway bill (HAWB): vận đơn (nhà) hàng không
  6. Express release: giải phóng hàng nhanh (cho seaway bill)
  7. Sea waybill: giấy gửi hàng đường biển
  8. Surrender B/L: vận đơn giải phóng hàng bằng điện/vận đơn xuất trình trước
  9. Bill of Lading (BL): vận đơn đường biển
  10. Ocean Bill of Lading = BL
  11. Marine Bill of Lading = BL
  12. Switch Bill of Lading: vận đơn thay đổi so vận đơn gốc
  13. Receipt for shipment BL: vận đơn nhận hàng để chở
  14. Railway bill: Vận đơn đường sắt
  15. Cargo receipt: Biên bản giao nhận hàng
  16. Bill of truck: Vận đơn ô tô
  17. Booking note/booking confirmation: thỏa thuận lưu khoang/thuê slots
  18. Shipping instruction: hướng dẫn làm BL
  19. Shipping advice/shipment advice: Thông tin giao hàng
  20. Sales Contract/Sale contract/Contract/Purchase contract: Hợp đồng ngoại thương
  21. Purchase order: đơn đặt hàng
  22. Delivery order: lệnh giao hàng
  23. Proforma invoice: hóa đơn chiếu lệ
  24. Commercial invoice: hóa đơn thương mại
  25. Non-commercial invoice: hóa đơn phi mậu dịch (hàng không thanh toán –FOC)
  26. Provisional Invoice: Hóa đơn tạm thời (tạm thời cho các lô hàng, chưa thanh toán)
  27. Final invoice: Hóa đơn chính thức
  28. Certified Invoice: Hóa đơn xác nhận (thường của đại sứ quán hoặc VCCI)
  29. Consular Invoice: Hóa đơn lãnh sự (xác nhận của đại sứ quán)
  30. Customs invoice: hóa đơn hải quan (chỉ phục vụ cho việc thông quan)
  31. Tax invoice: hóa đơn nộp thuế
  32. Arrival notice: Thông báo hàng tới/đến
  33. Notice of arrival = Arrival notice
  34. Notice of readiness: thông báo hàng sẵn sàng de van chuyen
  35. Test certificate: giấy chứng nhận kiểm tra
  36. Certificate of phytosanitary: chứng thư kiểm dịch thực vật
  37. Certificate of fumigation: chứng thư hun trùng
  38. Certificate of origin: chứng nhận nguồn gốc xuất xứ
  39. Goods consigned from: hàng vận chuyển từ ai
  40. Goods consigned to: hàng vận chuyển tới ai
  41. Third country invoicing: hóa đơn bên thứ ba
  42. Authorized Certificate of origin: CO ủy quyền
  43. Back-to-back CO: CO giáp lưng
  44. Specific processes: công đoạn gia công chế biến cụ thể
  45. Product Specific Rules (PSRs): Quy tắc cụ thể mặt hàng
  46. Regional Value content – RVC: hàm lượng giá trị khu vực (theo tiêu chỉ tỉ lệ %)
  47. Change in Tariff classification: chuyển đổi mã số hàng hóa
  48. CTH: Change in Tariff Heading: chuyển đổi mã số hàng hóa mức độ 4 số (nhóm)
  49. CTSH: Change in Tariff Sub-heading: chuyển đổi mã số hàng hóa mức độ 6 số (phân nhóm)
  50. CC: Change in Tariff of Chapter chuyển đổi mã số hàng hóa mức độ chương
  51. Issue retroactively: CO cấp sau
  52. Accumulation:  xuất xứ cộng gộp
  53. De minimis: tiêu chí De Minimis
  54. Certified true copy: xác nhận bản cấp lại đúng như bản gốc
  55. Direct consignment: quy tắc vận chuyển trực tiếp
  56. Partial cumulation: cộng gộp từng phần
  57. Exhibitions: hàng phục vụ triển lảm
  58. Origin criteria: tiêu chí xuất xứ
  59. Wholly obtained (WO): xuất xứ thuần túy
  60. Not wholly obtained: xuất xứ không thuần túy
  61. Rules of Origin (ROO): quy tắc xuất xứ
  62. Shelf Life List: bảng kê thời hạn sử dụng hàng hóa (hàng thực phẩm)
  63. Production List: danh sách quy trình sản xuất
  64. Inspection report: biên bản giám định
  65. Certificate of weight: chứng nhận trọng lượng hàng
  66. Certificate of quantity: chứng nhận số lượng
  67. Certificate of quality: chứng nhận chất lượng
  68. Certificate of weight and quality: chứng nhận trọng lượng và chất lượng
  69. Certificate of analysis: Chứng nhận phân tích kiểm nghiệm
  70. Certificate of health: chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
  71. Certificate of sanitary = Certificate of health
  72. Veterinary Certificate – Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật
  73. Insurance Policty/Certificate: đơn bảo hiểm/chứng thư bảo hiểm
  74. Benefiary’s certificate: chứng nhận của người thụ hường
  75. Cargo insurance policy: đơn bảo hiểm hàng hóa
  76. Packing list: phiếu đóng gói
  77. Detaild Packing List: phiếu đóng gói chi tiết
  78. Weight List: phiếu cân trọng lượng hàng
  79. Mates’ receipt: biên lai thuyền phó
  80. List of containers: danh sách container
  81. Debit note: giấy báo nợ
  82. Beneficiary’s receipt: biên bản của người thụ hưởng
  83. Certificate of Free Sales: Giấy chứng nhận lưu hành tự do
  84. Letter of guarantee: Thư đảm bảo
  85. Letter of indemnity: Thư cam kết
  86. Material safety data sheet (MSDS): bản khai báo an toàn hóa chất
  87. Report on receipt of cargo (ROROC): biên bản kết toán nhận hàng với tàu
  88. Statement of fact (SOF): biên bản làm hàng
  89. Tally sheet: biên bản kiểm đếm
  90. Time sheet: Bảng tính thưởng phạt bốc dỡ
  91. International Standards for Phytosanitary Measures 15: Tiêu chuẩn quốc tế khử trung theo ISPM 15
  92. Survey report: biên bản giám định
  93. Laycan: thời gian tàu đến cảng
  94. Certificate of shortlanded cargo (CSC): Giấy chứng nhận hàng thiếu
  95. Cargo Outturn Report (COR): Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng
  96. Shipping documents: chứng từ giao hàng
  97. Forwarder’s certificate of receipt: biên lai nhận hàng của người giao nhận
  98. Consignment note: giấy gửi hàng
  99. Pre-alert: bộ hồ sơ (agent send to Fwder) trước khi hàng tới
  100. Certificate of inspection: chứng nhận giám định
  101. Application for Marine Cargo Insurance: giấy yêu cầu bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển
  102. Shipper certification for live animal: xác nhận của chủ hàng về động vật sống
  103. Nature of goods: Biên bản tình trạng hàng hóa
  104. Office’s letter of recommendation: Giấy giới thiệu
  105. Balance of materials : bảng cân đối định mức

Nguồn: Tổng hợp trung tâm kiến tập

Tải file tại: THUAT NGU XUAT NHAP KHAU

0 0 Continue Reading →

3 Tuyến Vận Chuyển Hàng Hóa Quốc Tế Đi Châu Mỹ Thông Dụng Nhất

Xu hướng mở cửa và hội nhập của Việt Nam trong những năm vừa qua đã và đang làm cho ngành hàng vận chuyển hàng hóa quốc tế đi châu mỹ phát triển mạnh, sự có mặt của các tàu biển treo cờ Việt Nam  tại các cảng Châu Mỹ đang được gia tăng nhanh cả về số lượng tàu lẫn lượng hàng.

Tuy nhiên, tuyến đường hàng hải từ Việt Nam đi Châu Mỹ, nhất là vùng Đông Bắc Mỹ, vùng biển Ca-ri-bê và Trung Mỹ là những tuyến đường cũng không phải dễ dàng thuận lợi cho các tàu biển xuất phát từ các cảng Việt Nam. Trong 3 tuyến đường đưa ra dưới đây, có thể lựa chọn tuỳ theo mùa hàng hải và dựa vào các yêu cầu riêng cho từng chuyến đi để quyết định.

1. Tuyến Kênh Đào Suez

Xuất phát từ Việt Nam, các tàu sẽ chạy qua qua eo Singapore,  Malacca, chuyển hướng đến phía Nam Srilanca thuộc Ấn Độ Dương, vào Hồng Hải, qua kênh đào Suez, đi trên biển Địa Trung Hải, qua eo Gibralta, vượt Đại Tây Dương đến Châu Mỹ và ngược lại (hình 1).

Độ dài tuyến đường này khoảng 11.600 hải lý(1 hải lý bằng 1852km). Với tuyến đường này tàu sẽ phải đi qua một phần của bờ Đông Thái Bình Dương, qua phía Bắc của Ấn Độ Dương, Hồng Hải, Địa Trung Hải và Đại Tây Dương.

Ưu điểm:  Tuyến này đi khá gần bờ nên việc ứng cứu sự cố khá thuận lợi. Đặc biệt nếu thời gian hành hải từ tháng 11 đến tháng 3 thì sẽ lợi dụng được dòng chảy xuôi từ Đông sang Tây của đoạn từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Singapore, qua eo Malacca đến kênh Suez, sẽ làm tăng tốc độ tàu. Cũng cần chú ý rằng, dòng này có chiều ngược lại từ Tây sang Đông trong các tháng từ tháng 5 đến tháng 9.

Dòng chảy Bắc bán cầu luôn có xu hướng chảy từ eo Gibralta đến vùng Trung Mỹ, nên cũng có thể lợi dụng được dòng chảy này để tăng tốc độ tàu.

Vào khoảng thời gian từ tháng 11 đến tháng 3 do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên thường là trời quanh mây tạnh, ít mưa và độ ẩm thấp.

Nhược điểm:  Phương án này phải chạy qua các vùng có mật độ tàu thuyền cao như eo Singapore, Malacca, kênh Suez. Chi phí qua kênh Suez khá cao (khoảng 75.000USD – 80.000USD cho cỡ tàu 12.000DWT). Cự ly chạy tàu xa hơn phương án chạy qua kênh Panama.

Tuyến này thường gặp gió mạnh lên đến cấp 7 ở khu vực vịnh Arab từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm với mật độ lên đến hơn 10 ngày mỗi tháng.

Do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam tại Ấn Độ Dương nên từ tháng 6 đến tháng 9 trời thường nhiều mây và mưa nhiều tại khu vực Bắc Ấn Độ Dương.

Khi vượt Đại Tây Dương tàu phải chạy ở vĩ độ cao và vùng biển này thường có bão lớn. Do vậy phải thận trọng khi hành hải vào mùa bão gió.

Dịch vụ bạn sẽ quan tâm:  dịch vụ nâng cẩu di dời máy móc thiết bị

2. Tuyến Đường Đi Qua Mũi Hảo Vong(Good Hoop)

Từ Việt Nam, các tàu biển sẽ chuyển hướng đi thẳng xuống Indonesia, cắt ngang qua eo Jakacta, vượt Ấn Độ Dương đến mũi Hảo Vọng (thuộc Nam Phi). Sau đó tiếp tục qua Đại Tây Dương đến Đông Mỹ (hoặc Trung Mỹ/vùng biển Ca-ri-bê) và ngược lại. Độ dài quãng đường nếu đến Cuba khoảng 12.850 Hải lý.

Ưu điểm: Mật độ tàu thuyền trên tuyến khá thưa. Không phải đi qua kênh Suez nên giảm được chi phí. Lợi dụng được dòng chảy Nam Bán cầu để cải thiện tốc độ tàu. Hướng của dòng chảy luôn có xu hướng chảy từ Đông sang Tây.

Nhược điểm:  Cự ly chạy tàu dài nhất trong 3 tuyến. Tàu thường xuyên chạy rất xa bờ nên khi gặp sự cố việc hỗ trợ từ bờ tương đối khó khăn. Tàu chạy xuống đến mũi Hảo Vọng là vùng có vĩ độ rất cao và điều kiện thời tiết rất phức tạp.

Khu vực mũi Hảo Vọng thường xuyên có sóng và gió to tại hầu hết thời gian trong năm. Đồng thời đây là khu vực thường xuyên xảy ra các cơn bão và lốc bất thường. Xa bờ nên việc ghé các cảng để nhận thêm nhiên liệu không có nhiều lựa chọn, nhất là những đoạn đường vượt qua Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.

3. Tuyến Đường Qua Kênh PANAMA

Từ Việt Nam chạy về phía Đông, qua Philippine, vượt Thái Bình Dương, tiếp đến qua kênh đào Panama (nơi mà tàu phải “leo” qua một quả đồi ở độ cao 26 mét trên mực nước biển) để đến các cảng dỡ hàng ở Cuba hay các nước Trung Mỹ. Nếu đi đến Cuba, độ dài quãng đường khoảng 10.850 hải lý.

Ưu điểm: Tuyến đường này là ngắn nhất trong 3 tuyến. Điều kiện hành hải có phần đơn giản hơn, không cần sử dụng nhiều hải đồ chi tiết. Phí qua kênh Panama rẻ hơn nhiều so với phí qua kênh Suez. Tàu có thể chạy dọc theo xích đạo ở vĩ độ 5 độ Bắc là vùng có điều kiện khí hậu thời tiết rất ổn định và rất tốt trong hầu hết những ngày trong năm.

Nhược điểm: Phải trả phí qua kênh Panama. Không có các cảng để ghé khi sự cố hay cấp dầu dọc đường nên đòi hỏi phải chuẩn bị thật tốt về tình trạng máy móc và nhiên liệu dự trữ.

Cả ba tuyến đường nêu trên đều có thể sử dụng được để hành hải.

Vấn đề quan tâm nhất là tình trạng hoạt động ổn định của các máy móc trên tàu. Qua thực tế khai thác các chuyến vừa qua có thể khẳng định các tàu cỡ 12.000 đóng trong nước hoàn toàn yên tâm về độ ổn định của các máy móc.

Dựa vào kinh nghiệm đã thực hiện các chuyến đi từ cá nhân và các đồng nghiệp trong thời gian qua, người ta khuyên rằng nên chọn phương án chạy tàu vượt Thái Bình Dương, qua kênh Panama để đến các nước Trung Mỹ và vùng biển Ca-ri-bê. Tuyến đi này cho hiệu quả kinh tế cao nhất và thời tiết cũng tốt, ổn định.

Xem Thêm: vận chuyển đường biển nội địa

0 0 Continue Reading →

Thế Nào Là Vận Tải Đa Phương Thức Và Hiệu Quả Mà Nó Đem Lại

Vận tải đa phương thức là gì ?

Khi vận chuyển hàng hóa mà kết hợp nhiều phương thức vận chuyển để đưa được lô hàng đến nơi thì việc kết hợp nhiều loại như vậy gọi là vận tải đa phương thức, nghĩa là nhiều hơn một loại phương tiện cùng tham gia vận chuyển 1 lô hàng.

Các Phương thức vận tải đa phương thức phổ biến hiện nay

a/ Vận tải kết hợp của Sea/Air:
Theo hình thức này thì nhà vận tải đa phương thức (MTO – Multimodal Transport Operator) sẽ kết hợp hai hình thức vận tải là vận tải biển và vận tải hàng không nhằm kết hợp ưu điểm cảu hai phương thức vận tải này lại để đạt hiệu quả cao nhất.

Đó là, tận dụng sức chở lớn và chi phí vận tải thấp của vận tải biển trong một chặng đường biển (từ nơi sản xuất ra rất nhiều loại sản phẩm và cần đem đi tiêu thụ) kết hợp tính ưu việt về mạng lưới quốc tế rộng khắp, tốc độ nhanh của vận tải đường hàng không.

>> vận chuyển hàng đường biển từ hồ chí minh đi hải phòng

b/ Vận tải kết hợp của Air/Road:

Dịch vụ “nhặt và giao” (Pick up and delivery) của vận tải Ôtô gắn liền với vận tải hàng không.

Hình thức kết hợp này sẽ tận dụng được tính cơ động, linh hoạt của vận tải đường bộ (ô tô) như:

+ Ô tô có thể đi vào các cơ sở của người giao hàng (shipper) và những cơ sở của người nhận hàng (consignee) – một ưu thế trong vận tải “to door”, “from door” với tính ưu việt về mạng lưới quốc tế rộng khắp, tốc độ nhanh của vận tải đường hàng không.

+ Hình thức này rất phổ biến khi thực hiện Express những kiện hàng nhỏ, giá trị cao, cần vận tải nhanh chóng, thư tín, chứng từ quan trọng….

Trong hình thức kết hợp này, vận tải ô tô đóng vai trò là gom hàng và phân phối hàng hóa ở hai đầu còn vận tải hàng không sẽ đảm nhận khâu vận tải chặng chính nhằm rút ngắn thời gian vận chuyển và thời gian nhận/giao hàng sẽ nhanh hơn.

c/ Vận tải kết hợp của Rail/Road (hay còn gọi Piggyback):

Đây là sự kết hợp tính an toàn, năng lực vận tải khá lớn và tốc độ nhanh của vận tải đường sắt với tính cơ động của vận tải Ôtô.

Phương pháp này được sử dụng đầu tiên ở Mỹ gọi là Piggyback (moóc lưỡng dụng). Trong hình thức kết hợp này, vận tải ô tô đóng vai trò là gom hàng và phân phối hàng hóa ở hai đầu còn vận tải đường sắt sẽ đảm nhận khâu vận tải chặng chính nhằm rút ngắn thời gian vận chuyển và thời gian nhận/giao hàng sẽ nhanh hơn, an toàn hơn.

d/ Rail/Road/Inland Waterway-Sea – Rail/Road/Inland Waterway:

Kiểu kết hợp này thường được áp dụng khi hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển từ nước này đến nước khác. Nhưng chặng vận tài “từ cửa” của nhà xuất khẩu tới cảng biển có thể là rất xa và có thể áp dụng các hình thức vận tải nội địa kết hợp lại.

Ví dụ như một nhà XK từ campuchia muốn xuất hàng hóa sang Mỹ, hàng hóa có thể được áp dụng chuyên chở như sau: Hàng từ kho (cơ sở của người bán, được đưa ra cảng Pnompenh bằng vận tải ô tô, Tàu hỏa rồi từ cảng Pnompenh hàng hóa được xếp lên các sà lan, các sà lan vận chuyển hàng hóa dọc theo sông mêkông về cảng Cái Mép (Việt Nam), tại đây hàng hóa sẽ được chuyển tải từ các sà lan lên tàu biển và sẽ được tàu biển chuyên chở sang Mỹ (theo lịch trình đã công bố trước). Khi nhập khẩu hàng hóa thì các nhà nhập khẩu Campuchia cũng có thể áp dụng vận tải này để vận tải hàng hóa nhập khẩu. Trên thực tế, hình thức này được Công ty vận tải thủy Tân cảng thực hiện từ 2012 đến nay, Gemadept thực hiện từ những năm 2005.

e/ Land Bridge: (cầu lục địa) Các tuyến quan trọng nhất là:

Cầu lục địa ở đây có thể hiểu là trong cả một chuỗi vận tải đa phương thức thì có một phương thức vận tải Bộ hoặc vận tải đường sắt đi xuyên qua cả một châu lục nhằm rút ngắn quãng đường vận chuyển đường biển xuống (vì nếu vận chuyển bằng đường biển thí phải đi qua các vùng biển, các eo biển thậm chí phải đi vòng xuống cực nam của các châu lục để vận chuyển hàng hóa đến cảng đích.

Ví dụ 1: Khai thác tuyến vận tải đa phương thức Giữa Châu Âu và Trung Đông và Viễn Đông qua lãnh thổ của Liên xô (cũ), bằng đường sắt xuyên Xibiri. Rút ngắn còn 13.000 km so với 21.000 km theo đường biển qua kênh Suez.

Ví dụ 2: Khai thác tuyến vận tải đa phương thức Sea – Land – Sea như: Hàng hóa được chuyên chở từ Thành phố Kobe (Nhật bản) đến cảng Los Los Angeles (bờ tây nước Mỹ) bằng tàu biển, sau đó được vận tải đường sắt đi xuyên suốt từ bờ tây đến bờ đông của nước Mỹ và dỡ hàng tại cảng New York. Tại đây, các container hàng hóa đực xếp lên tàu biển và chuyên chở sang cảng Hamburg (Đức).

f/ Mini-Bridge:

Container được vận chuyển từ một cảng của nước này đến một cảng của nước khác, sau đó được vận chuyển bằng đường sắt đến một thành phố cảng thứ hai của nước đến theo một vận đơn đi suốt do người chuyên chở đường biển cập. (Mỹ – Viễn Đông hoặc Mỹ – Châu Âu, Mỹ – Australia…)

g/ Micro bridge:

Hình thức này cũng tương tự như Mini bridge, chỉ khác là nơi kết thúc hành trình không phải là một thành phố cảng mà là một trung tâm công nghiệp, thương mại trong nội địa.

h/ SEA Train:

Là hình thức vận tải kết hợp giữa vận tải đường sắt và vận tải đường bộ, trong đó, có một đoạn đường sắt vượt biển nhờ có phà biển, vận tải hàng hóa qua eo biển măng (Pháp – Anh)

Tổng hơp logistics4vn

» vận chuyển hàng đi campuchia

0 0 Continue Reading →

Thủ Tục Cần Khi Muốn Xuất Khẩu Quần Áo Sang Nhật

Giấy phép kinh doanh của Công ty không có chức năng xuất nhập khẩu quần áo, vải. Vậy muốn xuất khẩu quần áo sang Nhật Bản, công ty có cần đăng ký lại giấy phép kinh doanh và các thủ tục để xuất khẩu quần áo sang Nhật Bản như thế nào?

Về quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, tại Điều 3 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định về quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu như sau:

1. Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (dưới đây gọi tắt là thương nhân): Trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác, thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh.

Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân.

dịch vụ vận chuyển hàng hóa

dịch vụ vận tải đường biển nội địa

dịch vụ vận chuyển hàng quốc tế

2. Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam:

Các thương nhân, công ty, chi nhánh khi tiến hành hoạt động thương mại thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này, ngoài việc thực hiện các quy định tại Nghị định này, còn thực hiện theo các quy định khác của pháp luật có liên quan, các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và lộ trình do Bộ Công Thương công bố.

3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, khi xuất khẩu, nhập khẩu, ngoài việc thực hiện quy định của Nghị định này, thương nhân phải thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó.

Bên cạnh đó, tại Điều 2 Thông tư số 08/2013/TT-BCT ngày 22/4/2013 của Bộ Công thương quy định: “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được tiến hành các hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá theo quy định của Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan”.

Đồng thời, Khoản 3 Điều 11 của Thông tư này quy định: “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư để thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, điều chỉnh nội dung thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư hoặc thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư kèm theo cấp Giấy phép kinh doanh (theo đề nghị của doanh nghiệp)”.

Như vậy, tùy thuộc là thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài hoặc có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam, Công ty đối chiếu các quy định nêu trên để thực hiện.

 

Về thủ tục hải quan, theo Hải quan Hà Nội, tại Khoản 1 Điều 21 Luật Hải quan năm 2014 quy định khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm:

a. Khai và nộp tờ khai hải quan

+ Nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 của Luật này.

b. Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.

c. Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Về nguyên tắc, Công ty căn cứ vào các quy định của Luật Hải quan năm 2014, Nghị định số 08/2014/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về

+ Thủ tục hải quan

+ Kiểm tra, giám sát hải quan

+ Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các văn bản pháp luật khác có liên quan để thực hiện.

Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai (gửi kèm hồ sơ, tài liệu có liên quan) để được hướng dẫn cụ thể.

Tổ tư vấn pháp luật – Hải Quan
0 0 Continue Reading →

Giấy Phép Nhập Khẩu Tự Động

Giấy phép nhập khẩu tự động là giấy tờ do Bộ Công Thương cấp cho thương nhân dưới hình thức xác nhận đơn đăng ký nhập khẩu cho mỗi lô hàng.

Mục đích của giấy tờ này là để làm gì?

Về lý thuyết là để thống kê chính xác số lượng, chủng loại, trị giá hàng hoá nhập khẩu phục vụ công tác điều hành hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá của Nhà nước. Nhưng rõ ràng, để làm việc này, thì chỉ cần số liệu thống kê từ Tổng cục hải quan cho từng loại hàng (theo mã HS), là có ngay con số chính xác, tin cậy. Liệu có cần phải thủ tục rườm rà, mệt mỏi cho doanh nghiệp như vậy?

Vì thế, tôi thiên về ý kiến cho rằng mục đích thực sự của loại giấy phép này là một hình thức của hàng rào phi thuế quan, nhằm gián tiếp kiểm soát những mặt hàng cần hạn chế nhập khẩu. Để làm gì? Để bảo hộ sản xuất trong nước chẳng hạn.

vận chuyển hàng từ trung quốc về hcm

dịch vụ khai báo hải quan hàng thủy sản

vận chuyển đường biển giá rẻ đi hải phòng

Tại sao gọi là nhập khẩu tự động?

“Tự động” nghĩa là cứ nộp đơn đầy đủ, chuẩn chỉnh là được duyệt, không cần điều kiện gì khác.

Cần phân biệt với loại giấy phép nhập khẩu thông thường (không tự động): doanh nghiệp xin giấy phép phải đáp ứng đủ điều kiện (ngoài nộp đơn chuẩn chỉnh)

Chẳng hạn:

+ Nhập khẩu thiết bị y tế phải có đăng ký kinh doanh có ngành nghề này, có nhân sự đáp ứng đủ yêu cầu về đào tạo chuyên ngành…

Mới nghe qua cách thức “tự động” như trên, có vẻ cũng thuận lợi, có gì đâu mà phiền hà, tốn kém.

Thực tế thì lại khác nhiều. Dù chỉ cần nộp đơn & hồ sơ là được duyệt. Nhưng vấn đề nằm ở hai cụm từ “đầy đủ” và “hợp lệ”, và thời gian chờ đợi nếu không đáp ứng được hai tiêu chí đơn giản đó.

Mặt hàng nào phải xin giấy phép nhập khẩu tự động?

Trước đây, để tìm hiểu xem mặt hàng thuộc diện phải xin giấy phép nhập khẩu tự động, bạn đọc Phụ lục 1 Thông tư số 24/2010/TT-BCT, có được sửa đổi trong Thông tư 32/2011/TT- BCT.

Sau đó, lại có thông tư số 27/2012/TT-BCT quy định tạm dừng áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng theo quy định tại Thông tư số 24 nêu trên.

Nghĩa là (đến tháng 7/2014), chủ hàng không cần xin Giấy phép NK tự động theo Thông tư 24 nữa, cho đến khi có văn bản hướng dẫn khác.

Từ ngày 1/12/2014, thông tư 35/2014/TT-BCT quy định việc áp dụng chế độ giấy phép NK tự động với một số mặt hàng phân bón như Urê, phân khoáng hoặc phân hóa học có chưa 3 nguyên tố cấu thành là nitro, phosphor và kali.

Cần lưu ý, nếu hàng nhập khẩu về mà không xin giấy phép, là sẽ bị xử phạt theo Nghị định 127/2013/NĐ-CP và thông tư 190/2013/TT-BTC.

Hồ sơ gồm những gì?

Trong trường hơp phải xin Giấy phép nhập khẩu tự động, theo Điều 3 Thông tư 24, hồ sơ đăng ký gồm:

  1. Đơn đăng ký nhập khẩu tự động: 02 bản (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
  2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
  3. Hợp đồng nhập khẩu hoặc các văn bản có giá trị tương đương hợp đồng: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
  4. Hoá đơn thương mại: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
  5. L/C hoặc chứng từ thanh toán: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân); hoặc xác nhận thanh toán qua ngân hàng (có kèm Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng) theo mẫu quy định tạiPhụ lục số 03 và Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này: 01 bản chính.
  6. Đơn vận tải hoặc chứng từ vận tải của lô hàng: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).

Nộp hồ sơ ở đâu?

Tại một trong 2 địa chỉ sau:

  • Trụ sở chính của Bộ Công Thương: số 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
  • Trụ sở Cơ quan đại diện của Bộ Công Thương: số 45 Trần Cao Vân, phường 6, quận III, thành phố Hồ Chí Minh.

Hình thức nộp:

+ Theo đường bưu điện

+ Nộp trực tiếp

Hình thức trả kết quả: chỉ theo đường bưu điện

Và những bất cập trong việc xin giấy phép nhập khẩu tự động

Qua tìm hiểu, tôi thấy có một số bất cập mà người đi làm thực tế kêu ca nhiều về chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động cho hàng hóa nhập khẩu

  • Nhận hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại bộ công thương, nhưng giấy phép hoặc thông báo (nếu hồ sơ sai) chỉ gửi qua bưu điện. Ai cũng biết, nếu chuyển phát qua bưu điện hiện nay thì tốc độ nhanh đến mức nào! Tại sao không dùng chuyển phát nhanh, và phí phát sinh do doanh nghiệp trả nhỉ?
  • Hồ sơ sau khi nhận, sẽ được xử lý trong 7 ngày làm việc (cộng 2 cuối tuần là 11 ngày). Nếu có sai sót, sẽ trả lại, rồi nộp lại và tiếp tục đợi thêm 7 ngày.
  • Các chứng từ xin giấy phép này, trừ đơn, hầu như đều có trong bộ tờ khai hải quan. Vậy, có cần phải lặp lại như vậy không?
  • Giấy phép giá trị trong vòng 30 ngày, quá hạn sẽ phải xin lại. Rất khó cho doanh nghiệp: sớm thì chưa đủ chứng từ, muộn thì không kịp hoặc quá hạn.

Dù có nhiều bất cập, nhưng việc cần thì vẫn phải làm. Thay vì phàn nàn, thì sao ta không nghĩ cách để làm cho hiệu quả hơn nhỉ?

Biện pháp rút ngắn thời gian xin giấy phép

Dưới đây là một số kinh nghiệm khá hữu ích mà bạn legurus chia sẻ trên diễn đàn Vietship để xin giấy phép nhập khẩu tự động được nhanh chóng thuận tiện; dựa theo nguyên tắc: cẩn thận linh hoạt.

  1. Trước tiên hồ sơ xin phải thật chuẩn để tránh làm lại.
  2. Tìm một bưu điện nào đó gần Bộ công thương nhất để gửi hồ sơ, tránh được thời gian đáng để chờ hồ sơ bò tới BCT theo đường cổ điển.
  3. Sau khi tính hồ sơ đã tới BCT thì có thể gọi điện đến phòng duyệt hồ sơ xem ai tiếp nhận. Sau đó có thể xin gặp người đó trực tiếp để có thể trao đổi và mất một số chi phí ngoài cho người ta làm giúp mình nhanh hơn. (Cái gửi theo đường bưu điện là để tránh tiêu cực nên phải dùng cách này, còn tình trạng chi phí ngoài thì ở đâu cũng thế, ai đi làm hải quan đều biết). Nếu khéo có thể nhờ người ta khi có giấy phép thông báo ngay cho mình và gửi qua đường express thì quá tuyệt.
0 0 Continue Reading →